Thanh toán hỗ trợ chi phí vận chuyển
Điều 10
Điều 10. Thanh toán hỗ trợ chi phí vận chuyển 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí vận chuyển sản phẩm theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 15 và Điểm c Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP. Sau khi hoàn thành nhà máy được thanh toán tối thiểu 70% tổng kinh phí hỗ trợ; chi phí vận chuyển sản phẩm theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP được thanh toán 1 lần sau khi hoàn thành nhà máy. Chi phí vận chuyển sản phẩm theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP được thanh toán 3 đợt. 2. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 1: a) Công văn đề nghị tạm ứng của doanh nghiệp (Phụ lục số 01); b) Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (Bản sao); c) Hợp đồng vận chuyển sản phẩm (Bản chính); d) Biên bản nghiệm thu hoàn thành nhà máy theo quy định (Bản chính). 3. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 2: a) Công văn đề nghị thanh toán của doanh nghiệp (Phụ lục số 01); b) Biên bản nghiệm thu khối lượng vận chuyển đến thời điểm thanh toán lần 2 (Bản chính). 4. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 3: a) Công văn đề nghị thanh toán của doanh nghiệp (Phụ lục số 01); c) Hợp đồng vận chuyển (Bản sao); d) Biên bản thanh lý hợp đồng vận chuyển sản phẩm (Bản sao). Mục 4. LẬP DỰ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC