Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Mục 3 — HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CÁC HẠNG MỤC XÂY DỰNG CỦA CƠ SỞ KINH DOANH VÀ HỖ TRỢ KHÁC

Điều 9–Điều 10 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thanh toán hỗ trợ hạng mục xây dựng cơ bản

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Thanh toán hỗ trợ hạng mục xây dựng cơ bản 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hưởng các khoản hỗ trợ của ngân sách Nhà nước từ Điều 10 đến Điều 16 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch vốn. 2. Hồ sơ tạm ứng kinh phí hỗ trợ: a) Công văn đề nghị tạm ứng của doanh nghiệp (Phụ lục số 01); b) Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (Bản sao); c) Biên bản nghiệm thu hoàn thành các hạng mục, gói thầu của dự án theo quy định (Bản chính). 3. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ: a) Công văn đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp (Phụ lục số 01); b) Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (Bản sao); c) Biên bản nghiệm thu dự án hoàn thành theo quy định (Bản chính).

Thanh toán hỗ trợ chi phí vận chuyển

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Thanh toán hỗ trợ chi phí vận chuyển 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí vận chuyển sản phẩm theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 15 và Điểm c Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP. Sau khi hoàn thành nhà máy được thanh toán tối thiểu 70% tổng kinh phí hỗ trợ; chi phí vận chuyển sản phẩm theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP được thanh toán 1 lần sau khi hoàn thành nhà máy. Chi phí vận chuyển sản phẩm theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP được thanh toán 3 đợt. 2. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 1: a) Công văn đề nghị tạm ứng của doanh nghiệp (Phụ lục số 01); b) Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (Bản sao); c) Hợp đồng vận chuyển sản phẩm (Bản chính); d) Biên bản nghiệm thu hoàn thành nhà máy theo quy định (Bản chính). 3. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 2: a) Công văn đề nghị thanh toán của doanh nghiệp (Phụ lục số 01); b) Biên bản nghiệm thu khối lượng vận chuyển đến thời điểm thanh toán lần 2 (Bản chính). 4. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 3: a) Công văn đề nghị thanh toán của doanh nghiệp (Phụ lục số 01); c) Hợp đồng vận chuyển (Bản sao); d) Biên bản thanh lý hợp đồng vận chuyển sản phẩm (Bản sao). Mục 4. LẬP DỰ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp