Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với các tổ chức tín dụng Mục I — QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1–Điều 8 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phạm vi điều chỉnh

Điều 1

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với các tổ chức tín dụng nhằm hỗ trợ khả năng chi trả tạm thời và hỗ trợ phát triển kinh tế theo chỉ đạo của Chính phủ trong từng thời kỳ. 2. Việc Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Đối tượng áp dụng

Điều 2

Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng bao gồm: 1. Ngân hàng thương mại. 2. Ngân hàng hợp tác xã (Quỹ tín dụng nhân dân trung ương trong thời gian chưa chuyển đổi sang mô hình hoạt động của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng). 3. Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.

Hồ sơ tín dụng và tiêu chuẩn các khoản cho vay, cho thuê tài chính trong hồ sơ tín dụng

Điều 3

Điều 3. Hồ sơ tín dụng và tiêu chuẩn các khoản cho vay, cho thuê tài chính trong hồ sơ tín dụng 1. Hồ sơ tín dụng để tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, hợp đồng cho thuê tài chính được ký kết giữa tổ chức tín dụng với khách hàng theo quy định của pháp luật và các tài liệu cần thiết khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. 2. Tiêu chuẩn các khoản cho vay, cho thuê tài chính trong hồ sơ tín dụng: Tại thời điểm đề nghị tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước, các khoản cho vay, cho thuê tài chính trong hồ sơ tín dụng phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Các khoản cho vay phải có bảo đảm bằng tài sản theo quy định của pháp luật và giá trị tài sản bảo đảm không thấp hơn dư nợ khoản cho vay; b) Được phân loại nợ vào nhóm 1 theo quy định về phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước; c) Thời hạn còn lại phải lớn hơn thời hạn đề nghị tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày; d) Không bao gồm các khoản cho vay, cho thuê tài chính trong các lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước không khuyến khích.

Thẩm quyền ký văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn

Điều 4

Điều 4. Thẩm quyền ký văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn 1. Người có thẩm quyền thay mặt tổ chức tín dụng ký các văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn là một trong những người sau đây: a) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. 2. Người có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó của mình ký các văn bản đề nghị tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về sự ủy quyền này. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba.

Lãi suất

Điều 5

Điều 5. Lãi suất 1. Lãi suất tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng là lãi suất tái cấp vốn được Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ. 2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất tái cấp vốn ghi trên hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng.

Thời hạn

Điều 6

Điều 6. Thời hạn 1. Thời hạn tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng là dưới 12 tháng. 2. Căn cứ mục đích đề nghị tái cấp vốn của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước quyết định thời hạn tái cấp vốn trong từng trường hợp cụ thể. 3. Trường hợp tổ chức tín dụng không có khả năng trả nợ đúng hạn và có đề nghị gia hạn, Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét gia hạn nợ vay tái cấp vốn trên cơ sở khả năng phục hồi thanh khoản, định hướng điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; thời gian gia hạn không vượt quá thời hạn vay tái cấp vốn.

Phương thức trả nợ

Điều 7

Điều 7. Phương thức trả nợ 1. Tổ chức tín dụng thực hiện trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Nhà nước khi đến hạn. Trường hợp ngày trả nợ trùng vào ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ thì ngày trả nợ vào ngày làm việc tiếp theo. 2. Trường hợp có nguồn thu có thể sử dụng để trả nợ tái cấp vốn, tổ chức tín dụng có trách nhiệm chủ động trả nợ Ngân hàng Nhà nước trước hạn.

Xử lý đối với việc không trả nợ đúng hạn

Điều 8

Điều 8. Xử lý đối với việc không trả nợ đúng hạn Trường hợp đến hạn trả nợ gốc và lãi mà tổ chức tín dụng không trả được nợ và không được Ngân hàng Nhà nước gia hạn tái cấp vốn thì Ngân hàng Nhà nước chuyển khoản nợ (gốc và lãi) sang nợ quá hạn và áp dụng theo mức lãi suất nợ quá hạn, kể từ ngày quá hạn. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước sẽ thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ gốc và lãi bắt buộc như sau: 1. Thu nợ gốc và lãi từ các nguồn khác (nếu có) của tổ chức tín dụng. 2. Trích tài khoản tiền gửi của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước để thu nợ. 3. Yêu cầu tổ chức tín dụng chuyển quyền sở hữu cho Ngân hàng Nhà nước đối với các giấy tờ có giá còn lại đủ điều kiện giao dịch với Ngân hàng Nhà nước thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng. 4. Yêu cầu tổ chức tín dụng thành lập tổ thu hồi nợ để thu hồi các khoản nợ đến hạn trong danh mục bảng kê các hồ sơ tín dụng để trả nợ Ngân hàng Nhà nước dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) và Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng. 5. Sau khi thực hiện các quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, tổ chức tín dụng không trả được nợ hoặc không trả nợ đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét chuyển dư nợ còn lại sang cho vay đặc biệt theo quy định của pháp luật. Mục II. TÁI CẤP VỐN DƯỚI HÌNH THỨC CHO VAY LẠI THEO HỒ SƠ TÍN DỤNG NHẰM HỖ TRỢ KHẢ NĂNG CHI TRẢ TẠM THỜI

Về toàn văn Thông tư Quy định về việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với các tổ chức tín dụng

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp