Điều 20. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Vụ Chính sách tiền tệ
a) Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố lãi suất tái cấp vốn trong từng thời kỳ;
b) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị tái cấp vốn và gia hạn tái cấp vốn của tổ chức tín dụng;
c) Chủ trì, phối hợp với với các đơn vị liên quan để xem xét đề nghị tái cấp vốn và gia hạn tái cấp vốn của tổ chức tín dụng nhằm hỗ trợ khả năng chi trả tạm thời, hỗ trợ phát triển kinh tế theo chỉ đạo của Chính phủ trong từng thời kỳ và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, phê duyệt;
d) Chuyển đơn đề nghị tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn của tổ chức tín dụng, kết quả kiểm tra, đối chiếu tính hợp lý, sự phù hợp các chỉ tiêu trên Bảng kê hồ sơ tín dụng theo Quyết định phê duyệt tái cấp vốn, gia hạn tái tái cấp vốn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố để thực hiện tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn;
đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện tái cấp vốn;
e) Tổng hợp tình hình thực hiện tái cấp vốn từ Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo định kỳ để báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
g) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuyển khoản tái cấp vốn thành cho vay đặc biệt theo quy định;
h) Phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý các vướng mắc phát sinh trong trường hợp tổ chức tín dụng không trả nợ đúng hạn.
2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
a) Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc xem xét thành lập Tổ giám sát tại tổ chức tín dụng trong trường hợp cần thiết khi tổ chức tín dụng đề nghị tái cấp vốn nhằm hỗ trợ khả năng chi trả;
b) Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ xem xét và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với đề nghị tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn của tổ chức tín dụng và chuyển khoản vay tái cấp vốn thành khoản cho vay đặc biệt;
c) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng khoản tái cấp vốn trong thời gian tái cấp vốn và các khoản cho vay, cho thuê tài chính trong các hồ sơ tín dụng để tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước;
d) Xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các trường hợp vi phạm các quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan;
đ) Phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện tái cấp vốn và thu nợ tái cấp vốn.
3. Vụ Tín dụng
a) Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cần khuyến khích phát triển trong từng thời kỳ;
b) Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ xem xét và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với đề nghị tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn của tổ chức tín dụng và chuyển khoản vay tái cấp vốn thành khoản cho vay đặc biệt;
c) Phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện tái cấp vốn và thu nợ tái cấp vốn.
4. Vụ Tài chính - Kế toán: Hướng dẫn quy trình hạch toán kế toán liên quan đến khoản tái cấp vốn.
5. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
a) Căn cứ Quyết định phê duyệt tái cấp vốn, gia hạn tái tái cấp vốn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng, đơn đề nghị tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn của tổ chức tín dụng và kết quả kiểm tra, đối chiếu tính hợp lý, sự phù hợp các chỉ tiêu trên Bảng kê hồ sơ tín dụng, thực hiện ký kết hợp đồng tái cấp vốn, giải ngân tái cấp vốn, gia hạn nợ vay tái cấp vốn, thu hồi nợ gốc và lãi theo quy định tại Thông tư này;
b) Định kỳ báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tình hình tái cấp vốn tại Sở Giao dịch (đồng thời gửi Vụ Chính sách tiền tệ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Tín dụng) theo Mẫu số 08/NHNN-HSTD;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các biện pháp xử lý thu hồi nợ tái cấp vốn trong trường hợp tổ chức tín dụng không trả nợ đúng hạn;
d) Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ xem xét và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuyển khoản vay tái cấp vốn thành khoản cho vay đặc biệt.
6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố
a) Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ xem xét và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với đề nghị tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn của tổ chức tín dụng nhằm hỗ trợ khả năng chi trả và chuyển khoản vay tái cấp vốn thành khoản cho vay đặc biệt;
b) Căn cứ Quyết định phê duyệt tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng, đơn đề nghị tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn của tổ chức tín dụng và kết quả kiểm tra, đối chiếu tính hợp lý, sự phù hợp các chỉ tiêu trên Bảng kê hồ sơ tín dụng, thực hiện ký kết hợp đồng tái cấp vốn, giải ngân tái cấp vốn, gia hạn nợ vay tái cấp vốn, thu hồi nợ gốc và lãi theo quy định tại Thông tư này;
c) Định kỳ báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tình hình tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (đồng thời gửi Vụ Chính sách tiền tệ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Tín dụng) theo Mẫu số 08/NHNN-HSTD;
d) Phối hợp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng khoản tái cấp vốn của tổ chức tín dụng, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định hiện hành;
đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các biện pháp xử lý thu hồi nợ tái cấp vốn trong trường hợp tổ chức tín dụng không trả nợ đúng hạn.