Mục đích
Điều 14
Tab mới ↗Điều 14. Mục đích Mục đích tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước là hỗ trợ vốn phát triển kinh tế theo chỉ đạo của Chính phủ trong từng thời kỳ cho các tổ chức tín dụng.
Mục đích
Điều 14. Mục đích Mục đích tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước là hỗ trợ vốn phát triển kinh tế theo chỉ đạo của Chính phủ trong từng thời kỳ cho các tổ chức tín dụng.
Điều kiện tái cấp vốn
Điều 15. Điều kiện tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước xem xét và quyết định thực hiện tái cấp vốn khi tổ chức tín dụng đáp ứng được các điều kiện sau đây: 1. Tổ chức tín dụng đã cho vay, cho thuê tài chính và hiện đang còn dư nợ đối với ngành, lĩnh vực kinh tế mà Chính phủ khuyến khích phát triển trong từng thời kỳ. 2. Có kế hoạch cho vay, cho thuê tài chính vào ngành, lĩnh vực kinh tế mà Chính phủ khuyến khích phát triển trong từng thời kỳ. 3. Tổ chức tín dụng không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt và tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về duy trì các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động. 4. Có các khoản cho vay, cho thuê tài chính trong hồ sơ tín dụng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này.
Mức tái cấp vốn
Điều 16. Mức tái cấp vốn 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét và quyết định mức tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng trên cơ sở: a) Dư nợ cho vay, cho thuê tài chính thực tế của tổ chức tín dụng đến thời điểm đề nghị tái cấp vốn đối với các ngành, lĩnh vực kinh tế mà Chính phủ khuyến khích trong từng thời kỳ; b) Tổng dư nợ thực tế các khoản cho vay, cho thuê tài chính trong hồ sơ tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng đề nghị tái cấp vốn. 2. Tổng dư nợ tái cấp vốn nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng không vượt quá dư nợ cho vay, cho thuê tài chính của tổ chức tín dụng đối với khách hàng cho các ngành, lĩnh vực kinh tế mà Chính phủ khuyến khích trong từng thời kỳ. 3. Mức tái cấp vốn tối đa bằng 80% tổng dư nợ thực tế của các khoản cho vay, cho thuê tài chính trong hồ sơ tín dụng tại thời điểm đề nghị tái cấp vốn.
Quy trình xem xét tái cấp vốn hoặc gia hạn tái cấp vốn
Điều 17. Quy trình xem xét tái cấp vốn hoặc gia hạn tái cấp vốn 1. Khi có nhu cầu tái cấp vốn hoặc gia hạn tái cấp vốn, tổ chức tín dụng gửi 03 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ). Trường hợp gia hạn tái cấp vốn, tổ chức tín dụng gửi hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước trước ngày đến hạn trả nợ tái cấp vốn ít nhất là 15 ngày làm việc. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị tái cấp vốn theo Mẫu số 01A/NHNN-HSTD hoặc Giấy đề nghị gia hạn tái cấp vốn theo Mẫu số 01B/NHNN-HSTD; b) Bảng kê hồ sơ tín dụng để vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 02/NHNN-HSTD; c) Kế hoạch cho vay, cho thuê tài chính đối với ngành, lĩnh vực kinh tế mà Chính phủ khuyến khích phát triển trong từng thời kỳ; d) Một số chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn bằng đồng Việt Nam theo Mẫu số 03/NHNN-HSTD; Dự kiến nhu cầu vay vốn bằng đồng Việt Nam từ Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 05/NHNN-HSTD. 2. Căn cứ điều kiện tái cấp vốn, hồ sơ đề nghị tái cấp vốn hoặc gia hạn tái cấp vốn của tổ chức tín dụng, Vụ Chính sách tiền tệ phối hợp với Vụ Tín dụng, Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định. 3. Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về đề nghị tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn của tổ chức tín dụng.
Thực hiện tái cấp vốn
Điều 18. Thực hiện tái cấp vốn 1. Việc tái cấp vốn được thực hiện tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền. 2. Căn cứ phê duyệt của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố được ủy quyền tiến hành xem xét ký kết hợp đồng tái cấp vốn, thực hiện giải ngân tái cấp vốn, thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn theo quy định của Thông tư này và các nội dung được ủy quyền. Mục IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.