Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về việc ban hành bản thể lệ tạm thời về vận tải đường bộ CHƯƠNG I — QUẢN LÝ XE CỘ

Điều 2–Điều 18 · 17 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tất cả các xe cộ, trừ những loại ghi ở điều 3 dưới đây, của tư nhân cũng như của cơ quan chính quyền, đoàn thể, của công dân Việt Nam, cũng như của ngoại kiều, bất luận để dùng vào việc riêng hay để làm vận tải chuyên nghiệp đều bắt buộc phải đăng ký.

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2: Tất cả các xe cộ, trừ những loại ghi ở điều 3 dưới đây, của tư nhân cũng như của cơ quan chính quyền, đoàn thể, của công dân Việt Nam, cũng như của ngoại kiều, bất luận để dùng vào việc riêng hay để làm vận tải chuyên nghiệp đều bắt buộc phải đăng ký. Những xe mới sản xuất chưa bán, mới nhập khẩu hay còn thuộc quyền sở hữu của người nhập khẩu, cũng không phải đăng ký như xe đã bán cho người dùng, thể lệ này không áp dụng cho xe viện trợ và xe mậu dịch quốc doanh nhập khẩu nhưng chưa giao cho các cửa hàng bán lẻ.

Được miễn không phải đăng ký những xe đạp nhỏ, hay ba bánh của trẻ em, xe cút kít, xe đẩy tay không chở được quá một tạ hàng. Xe đạp loại nhỡ phải đăng ký như xe loại lớn.

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3: Được miễn không phải đăng ký những xe đạp nhỏ, hay ba bánh của trẻ em, xe cút kít, xe đẩy tay không chở được quá một tạ hàng. Xe đạp loại nhỡ phải đăng ký như xe loại lớn.

Khi đăng ký một xe cộ, chủ xe phải xuất trình:

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4: Khi đăng ký một xe cộ, chủ xe phải xuất trình: - Giấy bán xe hay giấy tờ hợp lệ chứng tỏ xe là của người xin đăng ký; - Giấy chứng nhận chủ xe đã nộp thuế nhập khẩu (nếu là xe ở nước ngoài đưa vào); - Giấy kê khai lý lịch chủ xe có chính quyền địa phương (Uỷ ban hành chính xã, đại diện chính quyền khu phố hay đồn công an) chứng nhận (trường hợp xe ô tô, xe mô tô, xích lô máy, xích lô, xe ngựa). Riêng trường hợp xe ô tô, chủ xe phải nộp đơn xin đăng ký và cấp giấy phép sử dụng.

Xe cộ đã đăng ký đều có số . Khi xe thay đổi chủ, số đăng ký không thay đổi, trừ trường hợp xe cộ của tư nhân bán cho cơ quan hay của cơ quan bán cho tư nhân.

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5: Xe cộ đã đăng ký đều có số . Khi xe thay đổi chủ, số đăng ký không thay đổi, trừ trường hợp xe cộ của tư nhân bán cho cơ quan hay của cơ quan bán cho tư nhân. Cơ quan đăng ký cấp cho chủ xe một biển số (hai nếu là xe ô tô, mô tô, xích lô, xích lô máy) để gắn vào xe. Chủ xe phải trả tiền biển số và tiền in giấy tờ. Riêng về trường hợp xe ô tô, xe mô tô, xích lô máy, xích lô và xe ngựa, chủ xe phải nộp một khoản lệ phí khi đăng ký cũng như khi sang tên.

Xe cộ đã đăng ký và khám xét được cấp một giấy chứng nhận quyền sở hữu và được sử dụng ngay, trừ trường hợp xe ô tô phải có thêm giấy phép sử dụng mới được chạy.

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6: Xe cộ đã đăng ký và khám xét được cấp một giấy chứng nhận quyền sở hữu và được sử dụng ngay, trừ trường hợp xe ô tô phải có thêm giấy phép sử dụng mới được chạy.

Khi xe thay đổi chủ, người mua phải đến trình với cơ quan giao thông hay công an nơi mình cư trú hoặc sử dụng xe chậm nhất là 10 ngày sau ngày mua xe. Trường hợp xe ô tô dùng để kinh doanh vận tải, người bán phải được cơ quan giao thông cho phép mới được bán.

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7: Khi xe thay đổi chủ, người mua phải đến trình với cơ quan giao thông hay công an nơi mình cư trú hoặc sử dụng xe chậm nhất là 10 ngày sau ngày mua xe. Trường hợp xe ô tô dùng để kinh doanh vận tải, người bán phải được cơ quan giao thông cho phép mới được bán.

Ngoài hai trường hợp nói ở điều 4 và 7 trên đây và đối với các loại xe phải đăng ký, chủ xe phải khai trình với cơ quan giao thông hay công an về tình trạng xe như sau:

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8: Ngoài hai trường hợp nói ở điều 4 và 7 trên đây và đối với các loại xe phải đăng ký, chủ xe phải khai trình với cơ quan giao thông hay công an về tình trạng xe như sau: a- Đã sửa lại xe làm thay đổi hẳn kiểu xe. b- Đã thay đổi toàn bộ phần máy xe. c- Xe bị mất tích. d- Xe hỏng nát, định huỷ bỏ hay phá ra để lấy đồ phụ tùng. Trường hợp sau cùng chủ xe phải báo cáo với cơ quan giao thông hay công an và trả lại biển số.

Xe quân sự do cơ quan quân sự đăng ký và cho số riêng.

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9: Xe quân sự do cơ quan quân sự đăng ký và cho số riêng. Xe cộ của tư nhân, cơ quan chính quyền, đoàn thể do hai cơ quan giao thông và công an đăng ký theo sự phân công như sau: a- Công an đăng ký: - Xe đạp, xe đạp máy, xe xích lô máy, xe mô tô trong toàn quốc. - Xe xích lô trong ba thành phố Hà Nội, Hải Phòng và Nam Định. - Xe ô tô loại du lịch của tư nhân, xe con của tất cả các cơ quan, đoàn thể, xe ca và xe vận tải của các cơ quan dùng vào việc giao tế hay chuyên chở cán bộ công nhân viên, trong hai thành phố Hà Nội và Hải Phòng. b- Giao thông đăng ký: Tất cả xe cộ trong toàn quốc trừ những loại do Công an đăng ký như đã ghi ở trên và theo sự phân công dưới đây: - Sở Công chính Hà Nội, Sở Công chính Hải Phòng và các khu giao thông đăng ký xe ô tô. - Sở Công chính Hà nội, Sở Công chính Hải phòng và các Ty Giao thông đăng ký các xe cộ thô sơ (xe bò, xe trâu, xe ngựa, xe xích lô - trừ xe xích lô trong ba thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định. TIẾT B: KHÁM XE

Tất cả các xe cộ khi đăng ký đều phải khám xét. Xe ô tô, mô tô, xích lô, xích lô máy, xe ngựa dùng làm vận tải chuyên nghiệp trước khi đem dùng vào việc kinh doanh đều phải khám lại dù đã khám khi đăng ký xe.

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10: Tất cả các xe cộ khi đăng ký đều phải khám xét. Xe ô tô, mô tô, xích lô, xích lô máy, xe ngựa dùng làm vận tải chuyên nghiệp trước khi đem dùng vào việc kinh doanh đều phải khám lại dù đã khám khi đăng ký xe.

Cơ quan nào đăng ký thì cơ quan ấy khám xét và cấp giấy phép sử dụng. Riêng các xe cộ dùng để kinh doanh vận tải thì cơ quan giao thông phụ trách khám xét an toàn, trừ xe xích lô trong ba thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định do công an khám xét.

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11: Cơ quan nào đăng ký thì cơ quan ấy khám xét và cấp giấy phép sử dụng. Riêng các xe cộ dùng để kinh doanh vận tải thì cơ quan giao thông phụ trách khám xét an toàn, trừ xe xích lô trong ba thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định do công an khám xét.

Xe ô tô và mô tô dùng vào việc riêng, sau khi đã được cấp giấy phép sử dụng hàng năm khám lại một lần.

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12: Xe ô tô và mô tô dùng vào việc riêng, sau khi đã được cấp giấy phép sử dụng hàng năm khám lại một lần. Các xe cộ dùng để kinh doanh vận tải như ô tô, mô tô, xích lô, xích lô máy, xe ngựa, 6 tháng phải khám lại một lần; xe có đủ bảo đảm an toàn mới được gia hạn giấy phép chạy. Riêng về trường hợp xe ô tô, tuỳ tình trạng xấu tốt và theo sự nhận xét của cơ quan giao thông thời hạn trên có thể rớt xuống 4 hay 3 tháng. Xe bò, xe ba gác, xe đạp dùng để kinh doanh vận tải không phải khám xét định kỳ. Ngoài những lần khám định kỳ và đối với tất cả các loại xe cộ bất luận là xe dùng riêng hay xe để kinh doanh vận tải, nếu cần, cơ quan công an và giao thông có thể khám xét bất cứ lúc nào, hoặc ở dọc đường, hoặc ở những địa điểm nhất định. Khi đã có thông báo về việc khám xe hoặc khi nhận được giấy báo riêng, chủ xe phải mang xe đến địa điểm và đúng ngày giờ như đã định để khám.

Chủ xe phải nộp một khoản lệ phí khám xe trong những trường hợp sau đây:

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13: Chủ xe phải nộp một khoản lệ phí khám xe trong những trường hợp sau đây: - Khám định kỳ: xe ô tô, mô tô dùng vào việc riêng. - Lần khám đầu khi xét dùng vào việc kinh doanh vận tải cũng như lần khám định kỳ sau để gia hạn giâý phép. (Tất cả các xe cộ dùng vào việc kinh doanh, vận tải thuộc loại phải khám định kỳ như đã ghi ở điều 12) . Lệ phí khám xe không thu trong những trường hợp sau: -Khám khi đăng ký hay khi sang tên. -Khám bất thường.

Xe phải vững chắc, các bộ phận, máy móc phải tốt. Xe phải có đủ còi, chuông báo hiệu, hãm, đèn và lúc nào cũng phải được giữ gìn tốt để bảo đảm an toàn cho hành khách và hàng hoá.

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14: Xe phải vững chắc, các bộ phận, máy móc phải tốt. Xe phải có đủ còi, chuông báo hiệu, hãm, đèn và lúc nào cũng phải được giữ gìn tốt để bảo đảm an toàn cho hành khách và hàng hoá.

Động cơ xe ô tô phải chạy êm. Cấm không dùng động cơ chạy theo lối buông hơi thắng.

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15: Động cơ xe ô tô phải chạy êm. Cấm không dùng động cơ chạy theo lối buông hơi thắng.

Xe đạp, xe xích lô và tất cả các xe cơ giới đều phải có hãm tốt có thể hãm xe trong bất cứ trường hợp nào. Xe đẩy tay hay xe kéo như xe bò, xe ba gác không phải có hãm. Tuy nhiên, ở những vùng có nhiều đồi, dốc, Uỷ ban hành chính tỉnh có thể bắt buộc những loại xe nào lắp những bộ phận hãm vào xe .

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16: Xe đạp, xe xích lô và tất cả các xe cơ giới đều phải có hãm tốt có thể hãm xe trong bất cứ trường hợp nào. Xe đẩy tay hay xe kéo như xe bò, xe ba gác không phải có hãm. Tuy nhiên, ở những vùng có nhiều đồi, dốc, Uỷ ban hành chính tỉnh có thể bắt buộc những loại xe nào lắp những bộ phận hãm vào xe . Xe ô tô phải có hai hệ thống hãm riêng biệt, mỗi hệ thống phải đủ hiệu lực hãm xe dừng lại dù xe đang xuống dốc.

Xe xích lô, xe đạp, xe ngựa và tất cả các loại xe cơ giới phải có đèn trắng ở phía trước và một đèn đỏ ở phía sau, đèn đỏ phía sau có thể thay bằng kính màu đỏ phản ánh.

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17: Xe xích lô, xe đạp, xe ngựa và tất cả các loại xe cơ giới phải có đèn trắng ở phía trước và một đèn đỏ ở phía sau, đèn đỏ phía sau có thể thay bằng kính màu đỏ phản ánh. Xe ô tô phải có: - Ở phía trước 2 đèn pha trắng hay vàng chiếu sáng đường được ít nhất 100 mét và hai đèn cột chiếu sáng được 25 mét. - Ở phía sau, về bên trái một đèn đỏ. Ngoài ra, biển số phải có đèn riêng soi sáng để có thể đọc số được dễ dàng. Xe mô tô chỉ cần có một đèn pha trắng ở phía trước và một đèn đỏ ở phía sau.

Xe đạp, xe ngựa, xe xích lô phải có chuông, và tất cả các loại xe cơ giới phải có còi. Còi xe ô tô và mô tô phải nghe xa được ít nhất là 100 mét. Cấm không được dùng những còi hét, tiếng kêu inh ỏi làm đinh tai người đi đường và khiến cho súc vật hoảng sợ.

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18: Xe đạp, xe ngựa, xe xích lô phải có chuông, và tất cả các loại xe cơ giới phải có còi. Còi xe ô tô và mô tô phải nghe xa được ít nhất là 100 mét. Cấm không được dùng những còi hét, tiếng kêu inh ỏi làm đinh tai người đi đường và khiến cho súc vật hoảng sợ. CHƯƠNG II QUẢN LÝ NGƯỜI LÁI, ĐIỀU KHIỂN XE

Về toàn văn Nghị định Về việc ban hành bản thể lệ tạm thời về vận tải đường bộ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp