Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về việc ban hành bản thể lệ tạm thời về vận tải đường bộ CHƯƠNG II — QUẢN LÝ NGƯỜI LÁI, ĐIỀU KHIỂN XE

Điều 19–Điều 26 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Lái xe mô tô, xích lô máy và xe ô tô bất luận lớn nhỏ bắt buộc phải có bằng lái.

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19: Lái xe mô tô, xích lô máy và xe ô tô bất luận lớn nhỏ bắt buộc phải có bằng lái. Lái xe đạp máy không phải có bằng. Người đạp xe xích lô không phải có bằng nhưng phải được sát hạch về luật đi đường và phải có giấy chứng nhận được đạp xe xích lô.

Bằng lái xe phân ra 5 loại:

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20: Bằng lái xe phân ra 5 loại: - Bằng lái xe xích lô máy; - Bằng lái xe mô tô; - Bằng lái xe ô tô hạng nhẹ; - Bằng lái xe ô tô hạng nặng( trên 3T.5).

Lái xe có người chuyên nghiệp sinh sống về nghề lái xe và người không chuyên nghiệp. Căn cứ vào trình độ kỹ thuật lái, chia người lái xe chuyên nghiệp ra làm 3 cấp (cấp1, cấp 2, cấp 3). Tiêu chuẩn các cấp sẽ do Nha Giao thông quy định riêng.

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21: Lái xe có người chuyên nghiệp sinh sống về nghề lái xe và người không chuyên nghiệp. Căn cứ vào trình độ kỹ thuật lái, chia người lái xe chuyên nghiệp ra làm 3 cấp (cấp1, cấp 2, cấp 3). Tiêu chuẩn các cấp sẽ do Nha Giao thông quy định riêng.

Muốn thi lấy bằng lái xe phải có điều kiện về tuổi như sau:

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22: Muốn thi lấy bằng lái xe phải có điều kiện về tuổi như sau: - Xe mô tô 18 tuổi. - Xe ô tô hạng nhẹ, xích lô máy 20 tuổi. - Xe ô tô hạng nặng, xe chuyên trở công cộng 22 tuổi. Người xin thi lấy bằng lái xe phải nộp cho cơ quan Giao thông: a- Đơn xin có dán tem, ghi rõ loại xe xin sát hạch. b- Một giấy chứng nhận sức khoẻ theo mẫu của cơ quan Giao thông và do bác sĩ hay y sĩ cấp chưa quá 6 tháng. c- 2 tấm ảnh nửa người trên, chụp trước mặt, đầu để trần, khổ 4x6cm. d- 3 bản kê khai lý lịch do chính quyền cấp xã, khu phố hay đồn Công an chứng nhận. e- Biên lai nộp lệ phí sát hạch.

Sát hạch gồm có những môn dưới đây:

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23: Sát hạch gồm có những môn dưới đây: a- Quy tắc giao thông, luật đi đường; b- Kỹ thuật lái xe( thực nghiệm trên đường); c- Máy móc thường thức( lý thuyết). Thí sinh không trúng tuyển môn a, không được sát hạch về những môn b và c. Người có bằng lái xe hạng nhẹ muốn thi lấy bằng lái xe hạng nặng hay bằng lái xe chuyên chở công cộng chỉ được thi sau một thời hạn 6 tháng kể từ ngày sát hạch bằng lái xe hạng nhẹ. Nha Giao thông sẽ ấn định thể thức sát hạch, chương trình thi và phụ trách việc sát hạch, cấp bằng lái.

Quân nhân lái xe quân sự do cơ quan quân sự sát hạch và cấp bằng lái. Sau khi giải ngũ, quân nhân muốn đổi bằng lái xe quân sự lấy bằng lái xe dân dụng phải làm đơn xin với cơ quan Giao thông.

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24: Quân nhân lái xe quân sự do cơ quan quân sự sát hạch và cấp bằng lái. Sau khi giải ngũ, quân nhân muốn đổi bằng lái xe quân sự lấy bằng lái xe dân dụng phải làm đơn xin với cơ quan Giao thông.

Những người lái xe chuyên nghiệp hàng năm phải khám sức khoẻ và có thể xin sát hạch lại để định cấp lại.

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25: Những người lái xe chuyên nghiệp hàng năm phải khám sức khoẻ và có thể xin sát hạch lại để định cấp lại.

Người có bằng lái xe hạng nào chỉ được lái xe loại ấy hay loại dưới. Trong khi lái xe, bằng phải mang luôn trong người. Cấm ngặt không được mượn hay cho mượn bằng lái xe.

Điều 26

Tab mới ↗

Điều 26: Người có bằng lái xe hạng nào chỉ được lái xe loại ấy hay loại dưới. Trong khi lái xe, bằng phải mang luôn trong người. Cấm ngặt không được mượn hay cho mượn bằng lái xe. Trường hợp bằng ghi sai, không được tự tiện sửa chữa, mà phải mang đến cơ quan Giao thông để đổi bằng khác. Bằng rách, nát hay thất lạc phải đến cơ quan Giao thông để xin cấp bản thứ hai. CHƯƠNG III QUẢN LÝ CÁC KINH DOANH VẬN TẢI BỘ

Về toàn văn Nghị định Về việc ban hành bản thể lệ tạm thời về vận tải đường bộ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp