Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Ban hành quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Chương II — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH

Điều 3–Điều 11 · 9 điều

Xem văn bản gốc ↗

Định mức phân bổ cho sự nghiệp giáo dục

Điều 3

Điều 3. Định mức phân bổ cho sự nghiệp giáo dục 1. Định mức phân bổ chi thường xuyên theo tiêu chí biên chế Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm | Số TT | Nội dung | Định mức phân bổ | |||| | 1 | Trường phổ thông Dân tộc nội trú, trường chuyên, trường dành cho người khuyết tật do Nhà nước thành lập | | | a | Từ 20 biên chế trở xuống | 10,0 | | b | Từ biên chế thứ 21 trở lên | 9,0 | | 2 | Cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn huyện, thành phố loại I | | | a | Từ 20 biên chế trở xuống | 9,0 | | b | Từ biên chế thứ 21 trở lên | 8,0 | | 3 | Cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn còn lại | | | a | Từ 20 biên chế trở xuống | 10,0 | | b | Từ biên chế thứ 21 trở lên | 9,0 | 2. Định mức tại khoản 1 Điều này áp dụng đối với người lao động đã ký kết hợp đồng làm giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 - 2015 nhưng chưa được tuyển dụng làm viên chức theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này, định mức trên đã bao gồm: Kinh phí học tập kinh nghiệm theo quyết định; kinh phí thực hiện theo Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BQP-BCA- BNV-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công An, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh; kinh phí thực hiện theo Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ bồi dưỡng và trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao; lương nhân viên bảo vệ và nhân viên phục vụ vệ sinh. 4. Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế quy định tại khoản 1 điều này chưa bao gồm: Nguồn thu sự nghiệp, thu học phí, cấp bù học phí được miễn giảm của các đối tượng. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông công lập có nhiều cấp học thì phân bổ theo định mức biên chế của từng cấp học. 5. Phân bổ kinh phí nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn a) Đơn vị dự toán cấp tỉnh: 1,5% tổng lương ngạch bậc/ đơn vị dự toán. b) Các huyện, thành phố: 1,5% tổng lương ngạch bậc của sự nghiệp giáo dục. 6. Các khoản kinh phí sau được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, số bổ sung của Trung ương theo chế độ quy định và khả năng cân đối của ngân sách địa phương gồm: a) Chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non. b) Hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn. c) Hỗ trợ kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. d) Chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính. đ) Chi thưởng thi đua toàn ngành theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng và các văn bản hiện hành hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng. e) Chế độ với cộng tác viên thanh tra khi được trưng tập theo quyết định để thực hiện nhiệm vụ thanh tra của toàn ngành. g) Các chế độ khác theo quy định của Trung ương và của tỉnh.

Định mức phân bổ chi thường xuyên cho sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

Điều 4

Điều 4. Định mức phân bổ chi thường xuyên cho sự nghiệp đào tạo và dạy nghề 1. Định mức phân bổ chi thường xuyên theo tiêu chí biên chế Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm | Số TT | Nội dung | Định mức phân bổ | |||| | I | Đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh | | | 1 | Cơ sở giáo dục đại học công lập | 14,0 | | 2 | Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập | | | a | Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp tỉnh | 14,5 | | b | Trường Cao đẳng, Trung cấp | 12,0 | | 3 | Trường Chính trị tỉnh | 14,5 | | II | Đơn vị dự toán ngân sách cấp huyện | | | 1 | Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên | 12,0 | | 2 | Trung tâm bồi dưỡng Chính trị | 12,0 | Đối với các cơ sở giáo dục công lập: Định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước được xác định trên cơ sở cân đối thu chi theo cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo nghị định của Chính phủ. 2. Định mức phân bổ chi đào tạo và dạy nghề cho học sinh, sinh viên Đơn vị: Triệu đồng/người/tháng | Số TT | Nội dung | Định mức phân bổ | |||| | 1 | Đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; Đào tạo học sinh phổ thông Dân tộc nội trú | 0,40 | Định mức phân bổ theo số lượng học sinh hàng năm theo chỉ tiêu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho từng hệ đào tạo, theo thời gian thực học trong năm. 3. Đào tạo trình độ lý luận chính trị tại Trường Chính trị tỉnh; Trung tâm Chính trị huyện, thành phố a) Đối với trường Chính trị tỉnh: Định mức xác định trên số lượng theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh | Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Định mức phân bổ | ||||| | 1 | Đào tạo trình độ lý luận chính trị cao cấp, trung cấp | Triệu đồng/người/tháng | 0,50 | | 2 | Bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng | Triệu đồng/người/tháng | 0,65 | | 3 | Bồi dưỡng chuyên viên; chuyên viên chính | Triệu đồng/người/tháng | 0,40 | | 4 | Đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn (từ 02 tháng trở xuống) | Triệu đồng/người/khóa học | 0,30 | b) Đối với Trung tâm Chính trị huyện, thành phố: Ủy ban nhân dân huyện quyết định trên cơ sở định mức tại điểm a khoản này, phù hợp với nhiệm vụ, định mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh và khả năng cân đối ngân sách cấp huyện. 4. Định mức quy định tại khoản 2, 3 Điều này bao gồm các khoản chi phục vụ trực tiếp cho 01 đối tượng đào tạo, cụ thể: Học bổng khuyến khích học tập, khen thưởng theo chế độ, chi phí vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng; chi phí sửa chữa, thay thế, mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo; chi tiền lương, tiền công và hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định và các chi phí phục vụ trực tiếp các đối tượng được đào tạo. 5. Định mức phân bổ dự toán kinh phí đào tạo sinh viên cử tuyển, đào tạo liên thông, đào tạo theo Đề án của tỉnh: Giao Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định.

Định mức phân bổ dự toán chi cho sự nghiệp y tế

Điều 5

Điều 5. Định mức phân bổ dự toán chi cho sự nghiệp y tế 1. Định mức chi khám, chữa bệnh a) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Ngân sách nhà nước không đảm bảo. b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: Định mức: 5,2 triệu đồng/giường bệnh/năm. Định mức hỗ trợ theo giường bệnh nêu trên chưa kết cấu trong giá viện phí. Định mức sẽ giảm theo lộ trình tăng giá dịch vụ khám chữa bệnh theo của Trung ương và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và mức độ tự chủ của từng đơn vị. Sau khi sử dụng hết nguồn thu được để lại và định mức hỗ trợ theo giường bệnh tại điểm b khoản 1 Điều này mà vẫn không đảm bảo tiền lương, các khoản phải nộp theo lương; tiền trực và phẫu thuật. Phần còn thiếu được ngân sách nhà nước đảm bảo đủ một lần tiền lương và các khoản phải nộp theo lương, phụ cấp trực theo quy định. 2. Định mức chi phòng bệnh Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế. Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm | Số TT | Nội dung | Định mức phân bổ | |||| | I | Đơn vị sự nghiệp y tế thực hiện: kiểm soát, kiểm nghiệm, phòng bệnh, giám định, kiểm định, truyền thông, pháp y,... | | | 1 | Từ 20 biên chế trở xuống | 14,5 | | 2 | Từ biên chế thứ 21 trở lên | 13,0 | | II | Khối y tế dự phòng huyện, thành phố | | | 1 | Các huyện, thành phố loại I | 12,0 | | 2 | Các huyện còn lại | 13,5 | | III | Trạm y tế xã, phường, thị trấn | | | 1 | Cấp xã loại 1 | 12,5 | | 2 | Cấp xã loại 2 | 11,5 | | 3 | Cấp xã loại 3 | 10,5 | 3. Các đơn vị thực hiện phương án tự chủ về tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo hướng giảm dần cấp kinh phí từ ngân sách đối với các khoản chi được kết cấu trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và tăng tính tự chủ, khả năng tự đảm bảo chi thường xuyên từ nguồn thu của từng đơn vị. 4. Nhà nước bổ sung kinh phí thực hiện Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 5. Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, bảo hiểm y tế cựu chiến binh, thanh niên xung phong, đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật: Tính theo số liệu thực tế hàng năm và mức chi theo quy định của pháp luật hiện hành. 6. Ngân sách nhà nước cấp kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao (nếu có). 7. Đối với Trung tâm y tế đa chức năng. a) Đối với hoạt động khám, chữa bệnh của Trung tâm đảm bảo được chi thường xuyên hoặc đảm bảo được cả chi thường xuyên và chi đầu tư thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này. Trường hợp đảm bảo một phần chi thường thường xuyên thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này. b) Đối với các hoạt động y tế dự phòng, dân số, an toàn thực phẩm, hoạt động của các trạm y tế xã phường thị trấn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể; tổ chức chính trị - xã hội

Điều 6

Điều 6. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể; tổ chức chính trị - xã hội 1. Định mức phân bổ cho các đơn vị quản lý Nhà nước theo tiêu chí biên chế Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm | Số TT | Nội dung | Định mức phân bổ | |||| | I | Đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh | | | 1 | Đơn vị dự toán cấp I | | | | Từ 20 biên chế trở xuống | 21,0 | | | Từ biên chế thứ 21 trở lên | 16,5 | | 2 | Đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán ngân sách | | | | Từ 20 biên chế trở xuống | 16,0 | | | Từ biên chế thứ 21 trở lên | 13,0 | | II | Đơn vị dự toán ngân sách huyện, thành phố | | | 1 | Các huyện, thành phố loại I | 17,5 | | 2 | Các huyện, thành phố còn lại | 19,0 | 2. Văn phòng cấp ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân; Văn phòng Ủy ban nhân dân: Định mức phân bổ bằng mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân với hệ số tăng thêm. a) Cấp tỉnh Văn phòng Tỉnh ủy (bao gồm: Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban Đảng): Hệ số 2,0. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (không bao gồm các đơn vị trực thuộc): Hệ số 1,7. b) Cấp huyện Văn phòng cấp uỷ: Hệ số 2,0. Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (không bao gồm các phòng, ban trực thuộc): Hệ số 1,5. Trường hợp các Văn phòng thực hiện sáp nhập thì hỗ trợ theo mức hệ số cao nhất. 3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Định mức phân bổ bằng mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân với hệ số tăng thêm. a) Cấp tỉnh: Hệ số 1,5. b) Cấp huyện: Hệ số 1,3.

Định mức phân bổ dự toán chi cho sự nghiệp kinh tế; văn hóa - thông tin, thể dục thể thao; phát thanh - truyền hình; môi trường và các sự nghiệp khác

Điều 7

Điều 7. Định mức phân bổ dự toán chi cho sự nghiệp kinh tế; văn hóa - thông tin, thể dục thể thao; phát thanh - truyền hình; môi trường và các sự nghiệp khác 1. Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo tiêu chí biên chế Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm | Số TT | Nội dung | Định mức phân bổ | |||| | I | Đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh | | | a | Đơn vị dự toán Cấp I | | | | Từ 20 biên chế trở xuống | 15,0 | | | Từ biên chế thứ 21 trở lên | 11,0 | | b | Đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán ngân sách | | | | Từ 20 biên chế trở xuống | 13,0 | | | Từ biên chế thứ 21 trở lên | 10,0 | | II | Đơn vị dự toán ngân sách huyện, thành phố | | | 1 | Các huyện, thành phố loại I | 12,0 | | 2 | Các huyện, thành phố còn lại | 14,0 | 2. Báo Tuyên Quang và Nhà khách Kim Bình: Định mức phân bổ bằng mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân với hệ số tăng thêm 2,0. 3. Các nội dung chi có tính chất đặc thù sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch (phục vụ các ngày lễ lớn, sự kiện văn hóa trong năm; các hoạt động văn hóa hướng về cơ sở; sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể;....), thể dục thể thao (tổ chức, tham gia các giải thi đấu thể thao,...), thư viện, bảo tàng;... phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh: Căn cứ chế độ quy định của pháp luật hiện hành và khả năng cân đối của ngân sách địa phương. 4. Định mức phân bổ cho sự nghiệp phát thanh - truyền hình đã bao gồm tiền trực, tiền làm đêm, thêm giờ; chưa bao gồm tiền điện, tiền dầu, tiền sửa chữa bảo dưỡng trang thiết bị chuyên dụng, các nội dung chi đặc thù, mang tính chất riêng biệt thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của ngành. Đài phát thanh và truyền hình tỉnh thực hiện theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình được tính toán căn cứ dự toán kinh phí hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ chính trị của tỉnh, chế độ quy định của pháp luật hiện hành và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.

Định mức chi thường xuyên đối với đơn vị có chức danh kiêm nhiệm (không chuyên trách) theo quy định của pháp luật và không được giao biên chế chuyên trách

Điều 8

Điều 8. Định mức chi thường xuyên đối với đơn vị có chức danh kiêm nhiệm (không chuyên trách) theo quy định của pháp luật và không được giao biên chế chuyên trách 1. Định mức phân bổ bằng 50% định mức áp dụng đối với 20 biên chế trở xuống quy định tại Điều 3, 4, 5, 6, 7 quy định kèm theo nghị quyết này. 2. Đối với đơn vị quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 quy định kèm theo Nghị quyết này có chức danh kiêm nhiệm (không chuyên trách): Định mức phân bổ bằng mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân với hệ số tăng thêm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6. 3. Định mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không bao gồm các Ban quản lý dự án được cấp có thẩm quyền thành lập, thực hiện theo các văn kiện, quy chế và các văn bản theo quy định của từng dự án.

Hỗ trợ chi hoạt động thường xuyên cho các hội được Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đang được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định hiện hành.

Điều 9

Điều 9. Hỗ trợ chi hoạt động thường xuyên cho các hội được Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đang được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định hiện hành. 1. Đối với các Hội được Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế hằng năm: 15 triệu đồng/biên chế/năm. 2. Định mức hỗ trợ các tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp. Đơn vị tính: Triệu đồng/tổ chức/năm | Số TT | Nội dung | Định mức phân bổ | |||| | 1 | Tổ chức cấp tỉnh | | | a | Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh | 345,0 | | b | Ban đại diện Hội Người cao tuổi cấp tỉnh | 270,0 | | c | Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh | 210,0 | | d | Các tổ chức khác | 120,0 | | 2 | Tổ chức cấp huyện | | | a | Ban đại diện Hội Người cao tuổi cấp huyện | 135,0 | | b | Các tổ chức khác | 80,0 | Định mức bao gồm khoán kinh phí thù lao và hỗ trợ hoạt động. 3. Trường hợp các Hội thuộc đối tượng được hưởng của cả 2 chế độ quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì được hưởng một loại hỗ trợ theo mức cao nhất. 4. Các hội được Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế; các tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập ngoài mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này được hỗ trợ khi thực hiện những hoạt động được cơ quan nhà nước giao nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.

Hỗ trợ xăng xe và sửa chữa ô tô đối với đơn vị dự toán cấp tỉnh

Điều 10

Điều 10. Hỗ trợ xăng xe và sửa chữa ô tô đối với đơn vị dự toán cấp tỉnh 1. Đơn vị dự toán cấp I: 100 triệu đồng/01 xe/năm. 2. Đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán: Theo thực tế phát sinh nhưng tối đa 80 triệu đồng/01 xe/năm. 3. Đối với các xe có thời gian sử dụng từ đủ 10 năm trở lên, hỗ trợ thêm kinh phí sửa chữa theo thực tế phát sinh và khả năng cân đối ngân sách địa phương.

Định mức hỗ trợ kỷ niệm ngày truyền thống, ngày thành lập ngành nhân dịp năm tròn

Điều 11

Điều 11. Định mức hỗ trợ kỷ niệm ngày truyền thống, ngày thành lập ngành nhân dịp năm tròn 1. Đối với đơn vị cấp tỉnh: 80 triệu đồng/đơn vị. 2. Đối với các đơn vị cấp huyện: 60 triệu đồng/đơn vị. Chương III ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VÀ MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ; XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Về toàn văn Nghị quyết Ban hành quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp