Điều 2. Nguyên tắc phân bổ định mức chi thường xuyên ngân sách địa phương
1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương quy định tại Nghị quyết này là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của từng cơ quan, đơn vị, dự toán chi ngân sách của từng huyện, thành phố (bao gồm cấp huyện và cấp xã).
2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên theo biên chế được giao áp dụng cho các đơn vị dự toán ngân sách không bao gồm:
a) Chi thực hiện chính sách tiền lương và các khoản đóng góp theo lương của số biên chế được giao; phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp.
b) Các khoản chi đặc thù chung cho các đơn vị dự toán ngân sách, gồm: Kinh phí đối ứng của các dự án; chi thuê trụ sở; chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban điều phối, tổ công tác liên ngành, các Hội đồng được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hoặc giao các sở, ngành quyết định thành lập; chi mua sắm ô tô, tài sản cố định, trang thiết bị, phương tiện làm việc theo quyết định hoặc kết luận của cấp có thẩm quyền; chi phí sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất; kinh phí thuê phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc do Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì thực hiện chi trả tập trung cho các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
c) Các khoản chi đặc thù, mang tính chất riêng biệt của một số đơn vị dự toán ngân sách: Kinh phí thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê, điều tra thống kê định kỳ (ngoài các cuộc điều tra, thống kê định kỳ hằng năm), đột xuất theo quyết định của cấp có thẩm quyền; chi hoạt động của Hội đồng thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết, Hội đồng thẩm định văn bản quy phạm pháp luật do Sở Tư pháp thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; chi mua sắm trang phục ngành theo quy định; kinh phí thực hiện các đề án, chương trình theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền.
d) Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
đ) Việc thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên căn cứ vào dự toán đã được phê duyệt và chủ trương của cấp có thẩm quyền.
3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên theo biên chế được giao áp dụng cho các đơn vị dự toán ngân sách bao gồm:
a) Các khoản chi thường xuyên đảm bảo hoạt động bộ máy của các đơn vị dự toán ngân sách: Công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; ứng dụng công nghệ thông tin; vận hành trụ sở cơ quan; hỗ trợ hoạt động cho công tác đảng, đoàn thể trong cơ quan.
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm:
Nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát.
c) Chi tiền lương, tiền công lao động và chi hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định.
d) Kinh phí sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn và kinh phí duy tu bảo dưỡng thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng; kinh phí thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định (trừ các tài sản quy định tại khoản b, khoản 2 Điều này).
đ) Kinh phí bảo đảm hoạt động tiếp công dân (trừ hoạt động tiếp công dân của Ban tiếp công dân tỉnh, Ban tiếp công dân huyện, thành phố; Thanh tra tỉnh; Thanh tra huyện, thành phố).
e) Kinh phí thực hiện xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO.
g) Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.
h) Kinh phí duy trì hoạt động trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử; kinh phí thuê tên miền (nếu có) (trừ trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tổ chức thực hiện).
i) Kinh phí hoạt động của bộ phận một cửa, rà soát thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính Nhà nước.
k) Kinh phí trích lập quỹ thi đua khen thưởng của cơ quan, đơn vị thực hiện theo Luật Thi đua khen thưởng và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
l) Kinh phí thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn (không bao gồm khối sự nghiệp giáo dục).
m) Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác theo quy định.
4. Định mức chi thường xuyên theo biên chế và chỉ tiêu hợp đồng lao động: Được xác định theo bậc trên tổng biên chế và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp; theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh giao và quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố bao gồm:
a) Hỗ trợ sự nghiệp kinh tế.
b) Hỗ trợ chi nghiệp vụ cho các hoạt động quản lý hành chính.
c) Hỗ trợ chi cho các hoạt động nghiệp vụ thuộc sự nghiệp văn hoá, thể thao, du lịch.
d) Hỗ trợ chi các hoạt động đảm bảo xã hội.
đ) Hỗ trợ sự nghiệp môi trường.
e) Hỗ trợ sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
g) Hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý Nhà nước về khoa học công nghệ.
h) Hỗ trợ sự nghiệp phát thanh truyền hình.
i) Phân bổ chi cho các hoạt động khối xã, phường, thị trấn.
k) Khoán kinh phí hoạt động và mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố.
k) Hỗ trợ hoạt động an ninh.
l) Hỗ trợ xăng xe và sửa chữa ô tô.
6. Các đơn vị sự nghiệp công lập
a) Thực hiện theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, các quy định của pháp luật hiện hành và phương án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Ngân sách Nhà nước không hỗ trợ đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên (trừ kinh phí đối với các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định).
c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, đơn vị do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3,4): Khuyến khích tăng dần mức độ tự chủ; từ năm 2022, giảm chi hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho các đơn vị này tối thiểu 10%/năm (ngoài các khoản chi lương, chi có tính chất lương và chi cho con người).
d) Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ (riêng đơn vị sự nghiệp công trong lĩnh vực y tế - dân số sử dụng tối thiểu 35% sau khi trừ đi các chi phí đã kết cấu trong giá dịch vụ), tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên từ nguồn ngân sách tăng thêm hằng năm và sắp xếp từ nguồn dự toán ngân sách giao để bảo đảm nguồn thực hiện cải cách tiền lương. Ngân sách Nhà nước chỉ cấp bổ sung sau khi đơn vị sử dụng hết: Quỹ bổ sung thu nhập và nguồn trích lập cải cách tiền lương (đơn vị nhóm 3); nguồn trích lập cải cách tiền lương (đơn vị nhóm 4).
đ) Đối với nguồn cải cách tiền lương hình thành từ nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ.
7. Định mức trên đã giảm trừ 10% chi thường xuyên.
Chương II
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH