Nghị quyết Ban hành quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Chương III — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VÀ MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ; XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Điều 12. Định mức hỗ trợ sự nghiệp kinh tế
1. Hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ khác phát sinh trong thời kỳ ổn định ngân sách (định mức theo tiêu chí xã khu vực)
a) Xã khu vực III: 130 triệu đồng/xã/năm. b) Xã khu vực II: 120 triệu đồng/xã/năm.
c) Xã khu vực I, xã còn lại: 110 triệu đồng/xã/năm.
2. Hỗ trợ huyện, thành phố kinh phí sửa chữa và chi trả tiền điện thắp sáng đô thị:
a) Các huyện: 30 triệu đồng/xã/năm.
b) Thành phố Tuyên Quang: 4.500 triệu đồng/năm.
Định mức hỗ trợ chi nghiệp vụ cho các hoạt động quản lý hành chính
Điều 13. Định mức hỗ trợ chi nghiệp vụ cho các hoạt động quản lý hành chính
1. Hỗ trợ chi nghiệp vụ cho Văn phòng cấp uỷ, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (bao gồm khối đoàn thể và các phòng, ban trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện):
a) Hỗ trợ 4.000 triệu đồng/huyện/ năm.
b) Hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ đặc thù đối với các huyện: Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa và Sơn Dương: 200 triệu đồng/huyện/năm.
c) Mức hỗ trợ đã bao gồm các nội dung chi theo hướng dẫn của Văn phòng cấp uỷ; các nội dung chi cho các hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chính trị của huyện, thành phố: 2.000 triệu đồng/huyện/năm.
3. Hỗ trợ chi nghiệp vụ cho phòng Tài Chính - Kế hoạch; phòng Lao động, Thương binh Xã hội; phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố.
a) Thành phố Tuyên Quang: 300 triệu đồng/năm.
b) Các huyện: 450 triệu đồng/năm.
4. Ngoài định mức trên, trường hợp phát sinh các nội dung chi nghiệp vụ đặc thù của từng địa phương Ủy ban nhân dân huyện quyết định định mức phân bổ đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách cấp huyện.
Hỗ trợ chi cho các hoạt động nghiệp vụ thuộc sự nghiệp văn hoá, thể thao, du lịch cấp huyện
Điều 14. Hỗ trợ chi cho các hoạt động nghiệp vụ thuộc sự nghiệp văn hoá, thể thao, du lịch cấp huyện
1. Các huyện: 1.000 triệu đồng/huyện/năm.
2. Thành phố Tuyên Quang: 1.200 triệu đồng/năm.
Điều 15. Hỗ trợ các hoạt động đảm bảo xã hội cấp huyện
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí khu vực xã
a) Xã khu vực III: 70 triệu đồng/xã/năm
b) Xã khu vực II: 50 triệu đồng/xã/năm
c) Xã khu vực I, xã còn lại: 40 triệu đồng/xã/năm
2. Hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ bao gồm: Chi trợ giúp xã hội khẩn cấp cho các đối tượng; tuyên truyền, phổ biến chính sách; phục vụ công tác quản lý, xét duyệt đối tượng bảo trợ xã hội; ứng dụng công nghệ thông tin; đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý; kiểm tra, giám sát; chi phí phí chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả; rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; các hoạt động đảm bảo xã hội khác của địa phương.
Điều 16. Hỗ trợ chi sự nghiệp môi trường
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí xã, phường, thị trấn
2. Các huyện:
a) Thị trấn: 132 triệu đồng/thị trấn/năm.
b) Xã: 112 triệu đồng/năm.
c) Các xã đã hoàn thành xây dựng nông thôn mới được nhân thêm hệ số tăng thêm: 1,1 theo mức hỗ trợ quy định tại điểm b khoản này.
3. Thành phố Tuyên Quang:
a) Phường: 2.650 triệu đồng/phường/năm
b) Xã: 1.700 triệu đồng/xã/năm
4. Định mức hỗ trợ tại khoản 1, 2 Điều này bao gồm định mức hỗ trợ huyện, thành phố thực hiện xử lý vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng: 12 triệu đồng/xã, phường, thị trấn. Trên cơ sở nguồn thu dịch vụ, định mức hỗ trợ tại khoản 1, 2 Điều này và khả năng ngân sách địa phương, các huyện, thành phố phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, xử lý bỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng và các hoạt động môi trường khác, trong đó ưu tiên thực hiện các tiêu chí về môi trường theo tiêu chí nông thôn mới.
Điều 17. Hỗ trợ sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
1. Hỗ trợ sự nghiệp giáo dục
Hỗ trợ huyện, thành phố kinh phí đầu tư cơ sở vật chất trường học và hỗ trợ nghiệp vụ chuyên môn ngành giáo dục theo tiêu chí trường học: 60 triệu đồng/trường/năm.
2. Hỗ trợ sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
Hỗ trợ kinh phí hoạt động đào tạo, bồi dưỡng trung tâm chính trị huyện, thành phố
a) Huyện, thành phố loại I: 1.000 triệu đồng/trung tâm/năm. b) Huyện, thành phố còn lại: 900 triệu đồng/trung tâm/năm
3. Hỗ trợ Chi hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng:
a) Các xã khu vực II, III: 25 triệu đồng/xã/năm
b) Xã khu vực I và các xã còn lại: 20 triệu đồng/xã/năm
Hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý nhà nước về khoa học công nghệ
Điều 19. Hỗ trợ sự nghiệp phát thanh truyền hình
1. Định mức hỗ trợ: 1.000 triệu đồng/huyện/năm.
2. Nội dung chi bao gồm: Chi thực hiện chế độ nhuận bút; mua sắm, sửa chữa trang thiết bị truyền thanh, truyền hình; chi tiền điện, tiền xăng dầu phục vụ công tác chuyên môn và các nội dung chi nghiệp vụ chuyên môn đặc thù của ngành.
Định mức phân bổ chi cho các hoạt động khối xã, phường, thị trấn
Điều 20. Định mức phân bổ chi cho các hoạt động khối xã, phường, thị trấn
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí phân loại xã
a) Xã loại 1: 304 triệu đồng/xã/năm.
b) Xã loại 2: 282 triệu đồng/xã/năm.
c) Xã loại 3: 259 triệu đồng/xã/năm.
2. Định mức chi tại Khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Chi hoạt động thường xuyên của bộ máy các cơ quan; nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên phát sinh hằng năm;
b) Kinh phí tổ chức tặng quà, chăm sóc người cao tuổi;
c) Kinh phí đảm bảo công tác kiểm soát thủ tục hành chính theo Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức chi, việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
d) Kinh phí phổ biến và giáo dục pháp luật theo Nghị quyết 15/2014/NQ- HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
đ) Kinh phí công tác tiếp dân; xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) theo Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
e) Kinh phí thực hiện đảm bảo cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật theo Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
g) Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn theo Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 05 tháng 09 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
h) Kinh phí giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
i) Kinh phí quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính theo Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh tuyên quang.
k) Kinh phí nâng lương, nâng ngạch bậc đối với cán bộ, công chức;
l) Các nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên phát sinh hằng năm khác.
3. Định mức chi tại Khoản 1 Điều này không bao gồm
a) Mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang: Thực hiện theo Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 08 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, bố trí số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh và Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, bố trí số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.
b) Hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” theo Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 04 tháng 07 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi hỗ trợ đối với ủy ban mặt trận tổ quốc cấp xã và ban công tác mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
c) Kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 01/08/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
d) Các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao (nếu có).
4. Chi hoạt động công tác đảng của tổ chức đảng các cấp thực hiện theo Quy định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương về chế độ chi hoạt động công tác Đảng của tổ chức cơ sở đảng và đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở.
5. Phân bổ kinh phí cho huyện, thành phố chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo tiêu chí đại biểu Hội đồng nhân dân xã: 3,0 triệu đồng/ đại biểu/ năm (không bao gồm nội dung chi hỗ trợ hoạt động và khai thác tài liệu cho đại biểu Hội đồng nhân dân).
6. Phân bổ kinh phí cho huyện, thành phố thực hiện chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở theo tiêu chí thôn, tổ dân phố: 2,0 triệu đồng/ thôn, tổ dân phố.
Khoán kinh phí hoạt động và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố
Điều 21. Khoán kinh phí hoạt động và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố
1. Mức khoán kinh phí hoạt động: 18.000.000 đồng/năm/thôn, tổ dân phố.
2. Nội dung chi
a) Chi bồi dưỡng cho người thường xuyên trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 11/2020/NQ- HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, bố trí số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh: 200.000/người/tháng.
b) Chi bồi dưỡng Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi ở thôn, tổ dân phố để thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao: 200.000 đồng/người/tháng.
c) Chi bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố (trừ những người người đang được hưởng phụ cấp, bồi dưỡng từ ngân sách Nhà nước): tối thiểu 40.000 đồng/người/buổi.
d) Chi các hoạt động khác.
3. Đối với thôn, tổ dân phố thuộc xã, phường, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự được nhân thêm hệ số tăng thêm: 1,1 theo mức khoán sau khi trừ mức chi bồi dưỡng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 22. Định mức hỗ trợ hoạt động an ninh
1. Mức hỗ trợ: 300 triệu đồng/huyện/năm.
2. Ngoài mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp phát sinh nhiệm vụ về an ninh, sẽ được bổ sung căn cứ tính chất nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách.
Điều 23. Hỗ trợ xăng xe và sửa chữa ô tô
1. Đơn vị dự toán các huyện:
a) Huyện Lâm Bình; Na Hang; Chiêm Hóa: 150 triệu đồng/01 xe/năm. b) Huyện Hàm Yên: 130 triệu đồng/01 xe/năm.
c) Huyện Yên Sơn; Sơn Dương: 110 triệu đồng/ xe/năm
d) Thành phố Tuyên Quang: 60 triệu đồng/01 xe/năm.
2. Đối với các xe có thời gian sử dụng từ đủ 10 năm trở lên, hỗ trợ thêm kinh phí sửa chữa theo thực tế phát sinh và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
Chương IV
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI CÁC LĨNH VỰC SỰ NGHIỆP