Thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt trục xuất
Điều 5
Tab mới ↗Điều 5. Thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt trục xuất Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính.
Thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt trục xuất
Điều 5. Thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt trục xuất Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính.
Trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất
Điều 6. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất 1. Cơ quan phát hiện vi phạm xét thấy người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm pháp luật đủ điều kiện áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, phải gửi ngay hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan Công an cấp tỉnh nơi người nước ngoài đăng ký tạm trú, thường trú hoặc nơi xảy ra hành vi vi phạm để lập hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. 2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vi phạm, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. Hồ sơ gồm có: a) Tóm tắt lý lịch và hành vi vi phạm của người bị đề nghị trục xuất; b) Tài liệu, chứng cứ về hành vi vi phạm; c) Các hình thức xử lý đã áp dụng (đối với trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm); d) Văn bản đề nghị trục xuất. 3. Hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất được gửi tới cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh để xem xét trước khi trình Bộ trưởng Bộ Công an quyết định. 4. Trong thời hạn năm ngày, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị trục xuất của Giám đốc Công an cấp tỉnh, cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. Nếu đủ điều kiện, thì làm báo cáo đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định trục xuất; nếu không đủ điều kiện áp dụng hình thức xử phạt trục xuất thì thông báo cho cơ quan phát hiện vi phạm và Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ biết.
Quyết định xử phạt trục xuất
Điều 7. Quyết định xử phạt trục xuất 1. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo đề nghị trục xuất của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, ra quyết định xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài vi phạm hành chính. 2. Quyết định xử phạt trục xuất phải ghi rõ những nội dung sau: a) Ngày, tháng, năm ra quyết định xử phạt trục xuất; b) Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt trục xuất; c) Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, số hộ chiếu của người bị trục xuất; d) Hành vi vi phạm hành chính của người bị trục xuất; đ) Điều khoản của văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng; hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có); e) Thời gian thi hành quyết định xử phạt trục xuất; g) Nơi bị trục xuất đến; h) Cửa khẩu thi hành quyết định xử phạt trục xuất; i) Cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định xử phạt trục xuất; k) Chữ ký của người ra quyết định xử phạt trục xuất. 3. Quyết định trục xuất phải được gửi cho đương sự, Bộ Ngoại giao trước khi thi hành. Chương III THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT TRỤC XUẤT
Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.