Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính Chương III — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT TRỤC XUẤT

Điều 8–Điều 15 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Quyền, nghĩa vụ của người bị trục xuất

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người bị trục xuất 1. Quyền của người bị trục xuất a) Được biết mình bị trục xuất vì lỗi vi phạm gì. Được nhận quyết định trục xuất chậm nhất 24 giờ trước khi thi hành; b) Được liên hệ với cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của nước mà mình là công dân để được bảo vệ, trợ giúp; c) Được mang theo tài sản hợp pháp của mình rời khỏi Việt Nam; d) Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo. 2. Nghĩa vụ của người bị trục xuất: a) Thực hiện đầy đủ các quy định ghi trong Quyết định Xử phạt trục xuất; b) Xuất trình giấy tờ tuỳ thân theo yêu cầu của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh; c) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, chịu sự quản lý của cơ quan Công an trong thời gian làm thủ tục trục xuất; d) Nhanh chóng chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về dân sự, hành chính, kinh tế theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp không tự nguyện chấp hành, sẽ bị cưỡng chế thi hành theo Điều 66 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002; đ) Hoàn thành các thủ tục cần thiết để rời khỏi lãnh thổ Việt Nam. 3. Người bị trục xuất không tự giác chấp hành các quy định, quyết định của cơ quan Công an thì bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế sau: a) Áp giải đến nơi ở bắt buộc trong thời gian làm thủ tục trục xuất; b) Quản lý, giám sát tại nơi ở bắt buộc; c) Áp giải ra cửa khẩu để buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất 1. Người bị trục xuất được hoãn thi hành quyết định trong những trường hợp sau đây: a) Bị ốm nặng, phải cấp cứu hoặc vì lý do sức khoẻ không thể thực hiện được quyết định xử phạt trục xuất có chứng nhận của bệnh viện hoặc trung tâm y tế từ cấp huyện trở lên hoặc các trường hợp bất khả kháng khác; b) Phải thực hiện nghĩa vụ về dân sự, hành chính, kinh tế theo quy định của pháp luật. 2. Trên cơ sở đề nghị của Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, ra quyết định hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất. 3. Khi điều kiện hoãn không còn thì quyết định xử phạt trục xuất được tiếp tục thi hành.

Nơi ở bắt buộc của người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Nơi ở bắt buộc của người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất 1. Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định nơi ở bắt buộc của người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất. 2. Không được sử dụng nhà tạm giữ hình sự, trại tạm giam, trại giam để quản lý người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất.

Căn cứ áp dụng và biện pháp quản lý người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Căn cứ áp dụng và biện pháp quản lý người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất 1. Căn cứ áp dụng biện pháp quản lý. Thủ trưởng Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh (nơi lập hồ sơ đề nghị trục xuất) có quyền quyết định áp dụng các biện pháp quản lý đối với người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất trong những trường hợp sau đây: a) Khi có căn cứ cho rằng, nếu không áp dụng biện pháp cần thiết để quản lý thì người đó sẽ trốn tránh hoặc cản trở việc thi hành quyết định xử phạt trục xuất; b) Để ngăn chặn người đó tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. 2. Biện pháp quản lý: a) Hạn chế việc đi lại, tiếp xúc của người bị quản lý; b) Chỉ định nơi ở bắt buộc của người bị quản lý; c) Tạm giữ hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác thay hộ chiếu.

Trường hợp người bị trục xuất bị ốm hoặc chết trong thời gian làm thủ tục trục xuất

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Trường hợp người bị trục xuất bị ốm hoặc chết trong thời gian làm thủ tục trục xuất 1. Người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất bị ốm được điều trị tại nơi quản lý. Trường hợp ốm nặng thì Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh hoặc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm đưa họ đến cơ sở y tế để điều trị; đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó là công dân biết. 2. Trường hợp người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất bị chết thì Thủ trưởng Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ đề nghị trục xuất phải báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát có thẩm quyền; đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó là công dân biết để phối hợp giải quyết. 3. Việc đưa thi thể người nước ngoài bị chết trong thời gian làm thủ tục trục xuất về nước và các chi phí cho việc mai táng, đưa thi thể về nước do thân nhân gia đình hoặc cơ quan ngoại giao, lãnh sự của nước người đó là công dân chịu trách nhiệm. Trong trường hợp không thực hiện được theo các cách đó thì cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh hoặc công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ chịu trách nhiệm thực hiện.

Trách nhiệm của Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh 1. Lập hồ sơ thi hành quyết định xử phạt trục xuất, bao gồm: a) Quyết định xử phạt trục xuất của Bộ trưởng Bộ Công an; b) Bản sao hộ chiếu hoặc bản sao giấy tờ tuỳ thân khác thay hộ chiếu của người bị trục xuất; c) Giấy tờ chứng nhận đã chấp hành xong các nghĩa vụ khác (nếu có); d) Các tài liệu khác có liên quan. 2. Gửi quyết định xử phạt trục xuất cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó là công dân; đồng thời, gửi một bản quyết định cho người bị trục xuất để thi hành. 3. Thu thập, tiếp nhận các thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tổ chức thi hành quyết định xử phạt trục xuất. 4. Phối hợp với các cơ quan liên quan đảm bảo việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bị trục xuất. 5. Tổ chức trục xuất theo quyết định.

Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ đề nghị trục xuất

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ đề nghị trục xuất 1. Quản lý đối tượng trong thời gian lập hồ sơ đề nghị trục xuất theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này. 2. Bàn giao đối tượng cho Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh khi được yêu cầu. 3. Phối hợp với Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh trong việc thi hành quyết định xử phạt trục xuất. 4. Phối hợp với các cơ quan liên quan đảm bảo việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bị trục xuất.

Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài vào Việt Nam hoặc xin gia hạn thị thực cho người nước ngoài bị trục xuất

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài vào Việt Nam hoặc xin gia hạn thị thực cho người nước ngoài bị trục xuất 1. Phối hợp, cộng tác với cơ quan chức năng thực hiện việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. 2. Chịu mọi chi phí hoặc bảo lãnh tài chính trong trường hợp người bị trục xuất không có khả năng tài chính tại chỗ để thanh toán các chi phí theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG TRONG VIỆC ÁP DỤNG HÌNH THỨC XỬ PHẠT TRỤC XUẤT THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Về toàn văn Nghị định Quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp