Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người bị trục xuất
1. Quyền của người bị trục xuất
a) Được biết mình bị trục xuất vì lỗi vi phạm gì. Được nhận quyết định trục xuất chậm nhất 24 giờ trước khi thi hành;
b) Được liên hệ với cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của nước mà mình là công dân để được bảo vệ, trợ giúp;
c) Được mang theo tài sản hợp pháp của mình rời khỏi Việt Nam;
d) Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.
2. Nghĩa vụ của người bị trục xuất:
a) Thực hiện đầy đủ các quy định ghi trong Quyết định Xử phạt trục xuất;
b) Xuất trình giấy tờ tuỳ thân theo yêu cầu của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh;
c) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, chịu sự quản lý của cơ quan Công an trong thời gian làm thủ tục trục xuất;
d) Nhanh chóng chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về dân sự, hành chính, kinh tế theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp không tự nguyện chấp hành, sẽ bị cưỡng chế thi hành theo Điều 66 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002;
đ) Hoàn thành các thủ tục cần thiết để rời khỏi lãnh thổ Việt Nam.
3. Người bị trục xuất không tự giác chấp hành các quy định, quyết định của cơ quan Công an thì bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế sau:
a) Áp giải đến nơi ở bắt buộc trong thời gian làm thủ tục trục xuất;
b) Quản lý, giám sát tại nơi ở bắt buộc;
c) Áp giải ra cửa khẩu để buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam.