Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị định Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tư pháp Chương 3 — THANH TRA VIÊN TƯ PHÁP VÀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA TƯ PHÁP

Điều 12–Điều 14 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tiêu chuẩn của Thanh tra viên Tư pháp

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Tiêu chuẩn của Thanh tra viên Tư pháp 1. Thanh tra viên Tư pháp (sau đây gọi tắt là Thanh tra viên) là công chức được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra. 2. Thanh tra viên phải là cử nhân luật hoặc tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và có kiến thức pháp luật trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp và đáp ứng tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên theo quy định tại Điều 31 của Luật Thanh tra. 3. Thanh tra viên được hưởng chế độ, chính sách và được bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thanh tra viên

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thanh tra viên 1. Thanh tra viên khi tiến hành thanh tra phải thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Luật Thanh tra và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến hoạt động thanh tra. 2. Xử phạt hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 3. Thanh tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và người ra quyết định thanh tra về các quyết định và biện pháp xử lý của mình. 4. Thanh tra viên có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

Cộng tác viên Thanh tra Tư pháp

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Cộng tác viên Thanh tra Tư pháp 1. Cộng tác viên Thanh tra Tư pháp (sau đây gọi tắt là Cộng tác viên) là người được Thủ trưởng cơ quan Tư pháp hoặc Chánh Thanh tra cơ quan Tư pháp trưng tập tham gia Đoàn thanh tra. 2. Cộng tác viên phải có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, trung thực, khách quan, công minh, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ thanh tra. 3. Cộng tác viên được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật, được tạo điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ. Chương 4: HOẠT ĐỘNG THANH TRA TƯ PHÁP MỤC 1: HOẠT ĐỘNG THANH TRA HÀNH CHÍNH

Về toàn văn Nghị định Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tư pháp

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp