Điều 15. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra
1. Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Sở (sau đây gọi chung là Chánh Thanh tra) căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ công tác của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo và hướng dẫn của cơ quan thanh tra cấp trên để xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra của năm sau trình Bộ trưởng, Giám đốc Sở phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 của năm trước.
2. Trong trường hợp cần điều chỉnh chương trình, kế hoạch thanh tra năm, Chánh Thanh tra có văn bản đề nghị gửi Bộ trưởng, Giám đốc Sở phê duyệt.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ trưởng, Giám đốc Sở có trách nhiệm xem xét, quyết định, thông báo cho Chánh Thanh tra và các cơ quan liên quan biết.
Ra quyết định thanh tra theo chương trình, kế hoạch
Điều 16. Ra quyết định thanh tra theo chương trình, kế hoạch
1. Căn cứ chương trình, kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt, Chánh thanh tra ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để tiến hành thanh tra. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Giám đốc Sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để tiến hành thanh tra.
2. Trước khi ra quyết định thanh tra, người ra quyết định thanh tra thu thập thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến nội dung, đối tượng cần thanh tra; xác định tính chất, yêu cầu, mục đích của cuộc thanh tra, dự kiến thời gian tiến hành thanh tra; lựa chọn Trưởng Đoàn thanh tra, bố trí thành viên Đoàn thanh tra và chuẩn bị các điều kiện khác phục vụ cuộc thanh tra.
Điều 17. Ra quyết định thanh tra đột xuất
1. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện đối tượng quy định tại khoản 1 §iÒu 7 và khoản 1 Điều 10 Nghị định này có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Bộ trưởng, Giám đốc Sở giao.
2. Bộ trưởng, Giám đốc Sở ra quyết định thanh tra đột xuất trong phạm vi thẩm quyền của mình; Chánh Thanh tra trình Bộ trưởng, Giám đốc Sở quyết định việc thanh tra đột xuất.
Chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị việc tiến hành thanh tra đột xuất của Chánh Thanh tra cùng cấp, Bộ trưởng, Giám đốc Sở có trách nhiệm xem xét, quyết định việc thanh tra và thông báo cho Chánh Thanh tra.
3. Căn cứ vào quyết định phê duyệt của Bộ trưởng, Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để tiến hành thanh tra. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Giám đốc Sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để tiến hành thanh tra.
4. Trường hợp phát hiện vụ việc vi phạm pháp luật cần phải áp dụng ngay các biện pháp xử lý, Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra, đồng thời báo cáo ngay với Bộ trưởng, Giám đốc Sở.
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên khác của Đoàn thanh tra
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên khác của Đoàn thanh tra
1. Người ra quyết định thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại các Điều 42, 43 của Luật Thanh tra, khoản 3 Điều 26, các Điều 27, 28, 30, 31, 32, 35 và Điều 36 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra (sau đây gọi tắt là Nghị định số 41/2005/NĐ-CP) và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Trưởng Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều 39 của Luật Thanh tra, các Điều 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 và Điều 34 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP, các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trưởng Đoàn thanh tra chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra và trước pháp luật về mọi hành vi, quyết định của mình.
3. Thành viên Đoàn thanh tra là Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật Thanh tra, khoản 1 Điều 26, các Điều 27 và 28 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP.
4. Thành viên khác trong Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 40 của Luật Thanh tra và khoản 1 Điều 26 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP.
Mục 2: HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Ra quyết định thanh tra theo chương trình, kế hoạch
Điều 19. Ra quyết định thanh tra theo chương trình, kế hoạch
1. Căn cứ chương trình, kế hoạch thanh tra đã được Bộ trưởng, Giám đốc Sở phê duyệt, Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra hoặc phân công Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra để tiến hành thanh tra. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Giám đốc Sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để tiến hành thanh tra.
2. Trường hợp Chánh Thanh tra phân công nhiệm vụ cho Thanh tra viên tiến hành thanh tra độc lập thì việc phân công đó phải bằng văn bản trong đó nêu rõ phạm vi, nhiệm vụ, thời hạn tiến hành thanh tra.
Điều 20. Ra quyết định thanh tra đột xuất
1. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 10 Nghị định này có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Bộ trưởng, Giám đốc Sở giao.
2. Chánh Thanh tra Bộ trình Bộ trưởng, Chánh Thanh tra Sở trình Giám đốc Sở quyết định việc thanh tra đột xuất.
Chậm nhất là 03 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị việc tiến hành thanh tra đột xuất của Chánh Thanh tra, Bộ trưởng, Giám đốc Sở có trách nhiệm xem xét, quyết định việc thanh tra và thông báo cho Chánh Thanh tra.
3. Căn cứ vào quyết định phê duyệt của Bộ trưởng, Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để tiến hành thanh tra.
Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Giám đốc Sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để tiến hành thanh tra. Căn cứ vào báo cáo kết quả thanh tra, Bộ trưởng, Giám đốc Sở có thể ủy quyền cho Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Sở cử Đoàn thanh tra ra kết luận thanh tra.
4. Trường hợp phát hiện vụ việc vi phạm pháp luật cần phải áp dụng ngay các biện pháp xử lý, Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra, đồng thời báo cáo ngay với Bộ trưởng, Giám đốc Sở.
Thẩm quyền của Thanh tra viên trong trường hợp khẩn cấp
Điều 21. Thẩm quyền của Thanh tra viên trong trường hợp khẩn cấp
Trường hợp khẩn cấp cần ngăn chặn, xử lý ngay hành vi vi phạm, Thanh tra viên được áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý hành vi vi phạm pháp luật, đồng thời báo cáo ngay với Chánh Thanh tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các biện pháp xử lý của mình
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra, Trưởng §oàn thanh tra, Thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra, Trưởng §oàn thanh tra, Thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra
1. Người ra quyết định thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Điều 52 của Luật Thanh tra, khoản 3 Điều 26, các Điều 27, 28, 30, 31, 32, 35 và Điều 36 của Nghị định số 41/2005/NĐ-CP, các quy định khác của pháp luật có liên quan và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi, quyết định của mình.
2. Trưởng Đoàn thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quy định tại Điều 49 của Luật Thanh tra, khoản 2 Điều 26, các Điều 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34 và Điều 35 của Nghị định số 41/2005/NĐ-CP, các quy định khác của pháp luật có liên quan và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra và trước pháp luật về mọi hành vi, quyết định của mình.
3. Khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra, Thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra chuyên ngành có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Điều 50 của Luật Thanh tra, khoản 1 Điều 26, Điều 27 và Điều 28 của Nghị định số 41/2005/NĐ-CP, các quy định khác của pháp luật có liên quan và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra và trước pháp luật về mọi hành vi, quyết định của mình.
MỤC 3: QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA ĐỐI TƯỢNG THANH TRA; TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THANH TRA
MỤC 3 — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA ĐỐI TƯỢNG THANH TRA; TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THANH TRA
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của đối tượng thanh tra; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều 23. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của đối tượng thanh tra; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Đối tượng thanh tra có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 8, các Điều 53, 54 của Luật Thanh tra, các Điều 25, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 35, 36, 45, 46 và khoản 2 Điều 51 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung thanh tra phải cung cấp đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp. Việc cung cấp, sử dụng và quản lý thông tin, tài liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thanh tra
Điều 24. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thanh tra
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thanh tra được thực hiện theo quy định tại các Điều 49 và 50 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Chương 5:
QUAN HỆ CỦA THANH TRA TƯ PHÁP VỚI CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN