Điều 19. Ra quyết định thanh tra theo chương trình, kế hoạch
1. Căn cứ chương trình, kế hoạch thanh tra đã được Bộ trưởng, Giám đốc Sở phê duyệt, Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra hoặc phân công Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra để tiến hành thanh tra. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Giám đốc Sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để tiến hành thanh tra.
2. Trường hợp Chánh Thanh tra phân công nhiệm vụ cho Thanh tra viên tiến hành thanh tra độc lập thì việc phân công đó phải bằng văn bản trong đó nêu rõ phạm vi, nhiệm vụ, thời hạn tiến hành thanh tra.
Điều 20. Ra quyết định thanh tra đột xuất
1. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 10 Nghị định này có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Bộ trưởng, Giám đốc Sở giao.
2. Chánh Thanh tra Bộ trình Bộ trưởng, Chánh Thanh tra Sở trình Giám đốc Sở quyết định việc thanh tra đột xuất.
Chậm nhất là 03 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị việc tiến hành thanh tra đột xuất của Chánh Thanh tra, Bộ trưởng, Giám đốc Sở có trách nhiệm xem xét, quyết định việc thanh tra và thông báo cho Chánh Thanh tra.
3. Căn cứ vào quyết định phê duyệt của Bộ trưởng, Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để tiến hành thanh tra.
Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Giám đốc Sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để tiến hành thanh tra. Căn cứ vào báo cáo kết quả thanh tra, Bộ trưởng, Giám đốc Sở có thể ủy quyền cho Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Sở cử Đoàn thanh tra ra kết luận thanh tra.
4. Trường hợp phát hiện vụ việc vi phạm pháp luật cần phải áp dụng ngay các biện pháp xử lý, Chánh Thanh tra ra quyết định thanh tra, đồng thời báo cáo ngay với Bộ trưởng, Giám đốc Sở.
Thẩm quyền của Thanh tra viên trong trường hợp khẩn cấp
Điều 21. Thẩm quyền của Thanh tra viên trong trường hợp khẩn cấp
Trường hợp khẩn cấp cần ngăn chặn, xử lý ngay hành vi vi phạm, Thanh tra viên được áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý hành vi vi phạm pháp luật, đồng thời báo cáo ngay với Chánh Thanh tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các biện pháp xử lý của mình
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra, Trưởng §oàn thanh tra, Thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra, Trưởng §oàn thanh tra, Thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra
1. Người ra quyết định thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Điều 52 của Luật Thanh tra, khoản 3 Điều 26, các Điều 27, 28, 30, 31, 32, 35 và Điều 36 của Nghị định số 41/2005/NĐ-CP, các quy định khác của pháp luật có liên quan và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi, quyết định của mình.
2. Trưởng Đoàn thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quy định tại Điều 49 của Luật Thanh tra, khoản 2 Điều 26, các Điều 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34 và Điều 35 của Nghị định số 41/2005/NĐ-CP, các quy định khác của pháp luật có liên quan và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra và trước pháp luật về mọi hành vi, quyết định của mình.
3. Khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra, Thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra chuyên ngành có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Điều 50 của Luật Thanh tra, khoản 1 Điều 26, Điều 27 và Điều 28 của Nghị định số 41/2005/NĐ-CP, các quy định khác của pháp luật có liên quan và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra và trước pháp luật về mọi hành vi, quyết định của mình.
MỤC 3: QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA ĐỐI TƯỢNG THANH TRA; TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THANH TRA