Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định về chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 2–Điều 7 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Đối tượng áp dụng

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ (sau đây viết gọn là Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông). 2. Công an các đơn vị, địa phương. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nguyên tắc chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Nguyên tắc chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ 1. Tuân thủ quy định tại Thông tư này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. 2. Bảo đảm cho người, phương tiện tham gia giao thông đi lại trật tự, an toàn và thông suốt. Trường hợp có xe ưu tiên tham gia lưu thông thì phải cho xe ưu tiên lưu thông trước, căn cứ theo thứ tự quyền ưu tiên của các xe để mở hướng lưu thông. Chiều đường có nhiều phương tiện thì cho lưu thông trước và thời gian lưu thông nhiều hơn; chiều đường có ít phương tiện thì cho lưu thông sau và thời gian lưu thông ít hơn; chiều đường có xe cơ giới thì cho lưu thông trước chiều đường có xe thô sơ. 3. Bảo đảm sự thống nhất về tổ chức, chỉ đạo, điều hành, phân công, phân cấp, phối hợp trong hoạt động chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ. 4. Trường hợp gặp xe, đoàn xe chở các lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và khách nước ngoài có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường, Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông phải chào theo Điều lệnh Công an nhân dân (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này) trừ khi đang thực hiện động tác điều khiển giao thông đường bộ. Điều 4. Yêu cầu, tiêu chuẩn của Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông 1. Yêu cầu a) Nắm vững và thực hiện đúng các quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Thực hiện đúng, đầy đủ đối với nhiệm vụ được phân công; quy định về thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và Điều lệnh Công an nhân dân. 2. Tiêu chuẩn a) Có trình độ Trung cấp Công an nhân dân hoặc tương đương trở lên. Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan tốt nghiệp các trường ngoài ngành Công an phải đã qua lớp bồi dưỡng pháp luật và nghiệp vụ Công an nhân dân theo quy định; b) Đã được tập huấn nghiệp vụ công tác chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ theo chương trình, nội dung của Cục Cảnh sát giao thông; c) Phải được tập huấn hoặc hướng dẫn về quy trình vận hành, xử lý tình huống, cách thức sử dụng, bảo dưỡng khi được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống đèn tín hiệu giao thông đường bộ; sử dụng thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ; chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ tại Trung tâm chỉ huy giao thông. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông và trách nhiệm của lực lượng khác được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ 1. Nhiệm vụ của Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông a) Thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an; Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Giám đốc Công an cấp tỉnh); kế hoạch hoặc phương án của Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao thông và dẫn đoàn thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh;[2] b) Chỉ huy, điều khiển giao thông, phân luồng, phân tuyến, phòng ngừa và giải quyết ùn tắc giao thông đường bộ, phối hợp với các cơ quan chức năng bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến giao thông, địa bàn được phân công theo quy định; c) Phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật; d) Bảo vệ hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ, phối hợp tổ chức cấp cứu người bị nạn và giải quyết tai nạn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật; đ) Phối hợp với các đơn vị, cơ quan chức năng phòng ngừa, đấu tranh chống các loại tội phạm hoạt động trên tuyến giao thông đường bộ, phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật; e) Phát hiện sơ hở, thiếu sót trong quản lý nhà nước về an ninh, trật tự để kiến nghị với cơ quan chức năng có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời. 2. Quyền hạn của Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông a) Tạm thời đình chỉ người và phương tiện đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng, phân lại tuyến, nơi tạm dừng xe, đỗ xe khi xảy ra ùn tắc giao thông hoặc có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh, trật tự; b) Trong phạm vi, địa bàn được phân công nhiệm vụ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ hoặc theo kế hoạch, mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền được dừng phương tiện để kiểm tra, kiểm soát người và phương tiện vi phạm trật tự, an toàn giao thông theo quy định của pháp luật; c) Xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, an ninh, trật tự và các vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác theo quy định của pháp luật; được áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; d) Được yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn, ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ; đ) Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật; e) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 3. Đối với Cảnh sát chỉ huy giao thông ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải có trách nhiệm thu thập, phân tích, đánh giá các yếu tố có liên quan để đưa ra giải pháp điều hành hoạt động giao thông đường bộ bảo đảm trật tự, an toàn, thông suốt. 4. Trách nhiệm của lực lượng khác được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ a) Các lực lượng Cảnh sát khác khi được giao nhiệm vụ tham gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại các nút giao thông, các điểm phức tạp về trật tự, an toàn giao thông có trách nhiệm hướng dẫn giao thông, phân luồng, phân tuyến theo sự phân công của Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông; b) Lực lượng Cảnh sát điều tra, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khi nhận được thông báo về vụ tai nạn giao thông có dấu hiệu tội phạm hoặc sự cố liên quan đến cháy, nổ phương tiện phải kịp thời có mặt tại nơi xảy ra vụ việc để giải quyết theo quy định của pháp luật và phối hợp với Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; c) Các lực lượng khác ngoài ngành Công an khi được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ có trách nhiệm hướng dẫn, phân luồng giao thông tại các nơi phức tạp về trật tự, an toàn giao thông; hỗ trợ công tác chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ theo sự phân công của Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông.

Trang thiết bị, phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ của Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Trang thiết bị, phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ của Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông 1. Ngoài trang phục, trang thiết bị, phương tiện quy định cho Cảnh sát giao thông, Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông được trang bị: a) Còi, gậy chỉ huy giao thông, găng tay trắng, áo phản quang, đèn pin, áo mưa Cảnh sát giao thông và ủng đi mưa; b) Xe môtô, khóa số tám, súng ngắn, bao súng, bộ đàm cầm tay, dây micrô bộ đàm, micrô bộ đàm, gậy điện, loa pin cầm tay và hộp sơn đánh dấu hiện trường; c) Thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm định an toàn và được Bộ Công an trang cấp hoặc cho phép sử dụng; d) Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khác theo quy định của Bộ Công an. 2. Việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ phải thực hiện theo quy định của pháp luật và Bộ Công an. 3. Vị trí đeo vũ khí, công cụ hỗ trợ của Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông thực hiện theo mẫu số 02A, 02B và 02C ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Việc trang bị bục điều khiển giao thông và ô che mưa, che nắng tại các nút giao thông a) Bục điều khiển giao thông có hình lăng trụ tròn hoặc lục lăng, được sơn màu trắng, có mũi tên dẫn hướng màu xanh ở giữa các mặt xung quanh thân bục; b) Ô che mưa, che nắng làm bằng chất liệu vải màu vàng có in lô gô Cảnh sát giao thông và chữ “CSGT”; chất liệu khung, chân đế phải bảo đảm chắc chắn, dễ di chuyển, tháo lắp, sửa chữa và thay thế; c) Việc quy định cụ thể kích thước, hình dáng và trang bị bục điều khiển giao thông, ô che mưa, che nắng do Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định bảo đảm phù hợp với tổ chức, hạ tầng giao thông, an toàn cho Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Các biểu mẫu trong công tác chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Các biểu mẫu trong công tác chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu trong công tác chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ, như sau: 1. Mẫu động tác chào (mẫu số 01). 2. Mẫu vị trí đeo vũ khí, công cụ hỗ trợ của Cảnh sát chỉ huy, điều khiển giao thông (mẫu số 02A, 02B và 02C). 3. Mẫu kế hoạch bố trí lực lượng làm nhiệm vụ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ; sổ báo cáo kết quả ca công tác chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ (mẫu số 03A/69 và 03B/69). 4. Mẫu động tác báo hiệu cấm lưu thông tất cả các chiều đường (mẫu số 04A, 04B và 04C). 5. Mẫu động tác báo hiệu cho phép lưu thông (mẫu số 05A, 05B và 05C). 6. Mẫu động tác báo hiệu bên phải đi nhanh hơn (mẫu số 06). 7. Mẫu động tác báo hiệu bên trái đi nhanh hơn (mẫu số 07). 8. Mẫu động tác báo hiệu bên phải đi chậm lại (mẫu số 08A và 08B). 9. Mẫu động tác báo hiệu bên trái đi chậm lại (mẫu số 09A và 09B). 10. Mẫu động tác báo hiệu bên phải dừng lại (mẫu số 10). 11. Mẫu động tác báo hiệu bên trái dừng lại (mẫu số 11). 12. Mẫu động tác báo hiệu cho phương tiện rẽ trái qua mặt (mẫu số 12A, 12B và 12C). Chương II PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP; QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ; SỬ DỤNG THIẾT BỊ THÔNG MINH HỖ TRỢ CHỈ HUY, ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG VÀ TRÌNH TỰ CHỈ HUY, ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Về toàn văn Thông tư Quy định về chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp