Điều 24. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này;
b) Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung tập huấn nghiệp vụ công tác chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ;
c) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ cho cán bộ, chiến sĩ thuộc Cục Cảnh sát giao thông và lãnh đạo, chỉ huy các đơn vị Cảnh sát giao thông trên toàn quốc;
d) Chỉ đạo công tác chỉ huy, điều khiển giao thông, tổ chức tập huấn hoặc hướng dẫn về quy trình vận hành, cách thức sử dụng, bảo dưỡng hệ thống đèn tín hiệu giao thông đường bộ, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ cho các đơn vị.
2. Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ cho cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát giao thông và lực lượng Cảnh sát khác được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ thuộc địa phương quản lý theo nội dung tài liệu tập huấn do Cục Cảnh sát giao thông biên soạn;
b) Tổ chức tập huấn hoặc hướng dẫn về quy trình vận hành, cách thức sử dụng, bảo dưỡng hệ thống đèn tín hiệu giao thông đường bộ, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ cho các đơn vị thuộc Công an tỉnh.
3. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm triển khai thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để có hướng dẫn kịp thời./.
Nơi nhận: - Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an; - Lưu: VT, V03(P4). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Đại tướng Lương Tam Quang
Mẫu số 03A/69[4]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an)
...(1) ...(2) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG
LÀM NHIỆM VỤ CHỈ HUY, ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(Ngày...tháng…năm…)
| STT | (3) Vị trí (nút) | (4) Thời gian | (5) Họ tên CBCS | (6) Cấp bậc, chức vụ | (7) Phương tiện; vũ khí, công cụ hỗ trợ; thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ; biểu mẫu sử dụng | (8) Ký hiệu thông tin | Ghi chú |
|||||||||
| 1 | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | |
Nơi nhận: | CHỈ HUY ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên)
* Ghi chú
(1) Cơ quan chủ quản: Cấp Phòng.
(2) Cơ quan lập kế hoạch: Cấp Đội, Trạm.
(3) Ghi rõ tên vị trí, nút giao thông cần bố trí lực lượng làm nhiệm vụ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ.
(4) Ghi rõ thời gian làm nhiệm vụ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ.
(5) Ghi rõ họ tên của CBCS làm nhiệm vụchỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ (đối với vị trí hoặc nút giao thông có từ 02 CBCS làm nhiệm vụ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ thì phải ghi rõ CBCS nào làm Tổ trưởng).
(6) Ghi rõ cấp bậc của CBCS làm nhiệm vụ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ.
(7) Ghi rõ loại phương tiện sử dụng (mô tô, ô tô, xe máy chuyên dùng, biển kiểm soát); vũ khí, công vụ hỗ trợ, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (ghi rõ số lượng, chủng loại, số seri), các biểu mẫu.
(8) Ghi rõ quy ước thông tin.
Mẫu số 03B/69[5]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BỘ CÔNG AN (1)........................................................... (2)........................................................... SỔ BÁO CÁO KẾT QUẢ CA CÔNG TÁC CHỈ HUY, ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Đơn vị sử dụng: (3):.................................. Từ ngày ........ tháng ....... năm ..................
KẾT QUẢ CA CÔNG TÁC CHỈ HUY, ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG (CHĐKGT) ĐƯỜNG BỘ
- Cảnh sát CHĐKGT (4): ………………………….……………, cấp bậc………….………, chức vụ……………………
……………………………………..…, cấp bậc……………...….., chức vụ……………………
…………………………………..……, cấp bậc…………….……, chức vụ……………………
……………………………………..…, cấp bậc…………….……, chức vụ……………………
…………………………………..……, cấp bậc…………….……, chức vụ……………………
- Thời gian ca công tác (5): …………………………………………………………………………………………………
- Vị trí công tác (6):……………………………………………………………..……………………………………
- Tình hình trật tự, an toàn giao thông (7):…………………………………………………………………………..……...
………………………………………………………………………………………………………
- Kết quả xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (8):…………………………….....………….
………………………………………………………………………………………………………
- Kiến nghị, đề xuất (9):……………………………….………………………………………….
Cảnh sát CHĐKGT báo cáo (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Cấp Cục, cấp tỉnh.
(2) Cấp Phòng.
(3) Cấp Đội, Trạm.
(4) Ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ.
(5) Ghi rõ thời gian công tác (từ giờ ….đến giờ…….).
(6) Ghi rõ vị trí được phân công.
(7) Ghi kết quả tình hình trật tự, an toàn giao thông đường bộ (lưu lượng phương tiện, tình trạng hoạt động hệ thống đèn tín hiệu giao thông đường bộ, có xảy ra ùn tắc giao thông không, nếu xảy ra thì ghi rõ thời gian từ giờ …..đến giờ….., biện pháp giải quyết).
(8) Ghi tổng số các trường hợp vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đã xử lý, nội dung vi phạm, hình thức xử lý.
(9) Kiến nghị, đề xuất biện pháp nhằm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
* In trên khổ A4, 300 trang (không kể bìa), bìa màu xanh ngọc.
[1] Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa”.
[2] Cụm từ “Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Trưởng Công an cấp huyện)” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[3] Điều 14 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để kịp thời hướng dẫn”.
[4] Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[5] Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.