Đã lưuĐăng ký

Nghị quyết Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ địa biểu Hội động nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Chương II — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 5–Điều 21 · 16 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Công tác chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 5

Điều 5. Công tác chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Hội đồng nhân dân tỉnh họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ; họp kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực Hội đồng nhân dântỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu. Việc yêu cầu được thực hiện bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung dự kiến họp, dự kiến thời gian tổ chức kỳ họp. Văn bản yêu cầu gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất 10 ngày làm việc,trước ngày dự kiến diễn ra kỳ họp. 2. Chậm nhất 40 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức họp liên tịch với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan hữu quan để thống nhất dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp, những vấn đề có liên quan đến kỳ họp và phân công các cơ quan chuẩn bị. Đối với kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất, tùy tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc tổ chức họp liên tịch. 3. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ, cơ quan trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án có trách nhiệm gửi tài liệu đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để phân công các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra. Đối với dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 4. Căn cứ vào chương trình kỳ họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân,trước khai mạc kỳ họp thường lệ,Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức làm việc với Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan để thống nhất những nội dung có liên quan trình kỳ họp. 5. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh gửi báo cáo thẩm tra đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnhvà cơ quan trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án chậm nhấtlà 05 ngàytrước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ. 6. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo việc chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết trình kỳ họp. a) Đối với dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật, hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP . b) Đối với dự thảo nghị quyết cá biệt, hồ sơ gồm có: tờ trình; dự thảo nghị quyết; bản thuyết minh,bản tổng hợp ý kiến (nếu có). c) Các tài liệu tại điểm a, điểm b khoản này được đăng tải trên hệ thống "Họp không giấy" chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họpthường lệ. 7. Trong trường hợp các dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo gửi đến chậm hơn thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này hoặc không phải là văn bản chính thức theo quy định mà các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh không thể thực hiện nhiệm vụ thẩm tra thì các cơ quan trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân tỉnh; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể xem xét, quyết định không đưa vào nội dung, chương trình kỳ họp. 8. Thành phần khách mời dự kỳ họp Tùy tính chất kỳ họp và tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành phần đại biểu mời tham dự kỳ họp. 9. Đối với kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phátsinh, đột xuất, thời hạn cơ quan trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án gửi tài liệu đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; thời hạn các Ban gửi Báo cáo thẩm tra; thời hạn đăng tải tài liệu trên hệ thống "Họp không giấy"do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

Hình thức tiến hành kỳ họp

Điều 6

Điều 6. Hình thức tiến hành kỳ họp 1. Trên cơ sở đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết địnhtổ chức kỳ họp theo một trong các hình thức sau đây: a) Trực tiếp (bao gồm cả họp kín); b) Trực tuyến; c) Kết hợp giữa họp trực tiếp với trực tuyến. 2. Các phiên họp tại kỳ họp được tiến hành công khai, trừ hình thức họp kín thực hiện theo quy định của pháp luật và được ghi trong chương trình kỳ họp.

Chương trình kỳ họp

Điều 7

Điều 7. Chương trình kỳ họp 1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua tại phiên khai mạc kỳ họp theo trình tự sau đây: a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình bày dự kiến chương trình kỳ họp; b) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận, cho ý kiến về dự kiến nội dung chương trình kỳ họp; c) Chủ tọa kết luận; d) Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua nội dung chương trình kỳ họp.

Trách nhiệm của Chủ tọa kỳ họp

Điều 8

Điều 8. Trách nhiệm của Chủ tọa kỳ họp 1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh điều hành kỳ họp theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. Riêng đối với kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa tiếp theo, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khóa trước hoặc Triệu tập viên là chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới. 2. Chủ tọa kỳ họp có trách nhiệm điều hành theo trình tự quy định tại Quy chế này.

Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dântỉnh tại kỳ họp

Điều 9

Điều 9. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dântỉnh tại kỳ họp 1. Chấp hành quy định của Luật số 72/2025/QH15 , các quy định khác có liên quan và Quy chế này. 2. Trường hợp không tham dự kỳ họp thì phải có lý do chính đáng, báo cáo bằng văn bản và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ họp. 3. Tập trung nghiên cứu, tham gia thảo luận, góp ý vào các nội dung tại kỳ họp; thực hiện quyền chất vấn, biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Đeo phù hiệu khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn với tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. 5. Khi trả lời phỏng vấn và cung cấp thông tin về kỳ họp phải bảo đảm tính chính xác, khách quan, trừ thông tin, tài liệu theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước. 6. Sử dụng, bảo quản tài liệu kỳ họp (bao gồm cả tài liệu mật), nội dung phiên họp kín theo quy định.

Thư ký kỳ họp

Điều 10

Điều 10. Thư ký kỳ họp 1. Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tọa kỳ họp phân công Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện công tác Thư ký kỳ họp. 2. Thư ký kỳ họp thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp; b) Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp; c) Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến của đại biểu tại phiên họp toàn thể và tại cuộc họp của Tổ thảo luận tại kỳ họp. d) Giúp Chủ tọa kỳ họp trong việc thực hiện quy trình, thủ tục tại kỳ họp, cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp. đ) Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp.

Tài liệu phục vụ kỳ họp

Điều 11

Điều 11. Tài liệu phục vụ kỳ họp 1. Tài liệu phục vụ kỳ họp do người đứng đầu (hoặc cấp phó trong trường hợp khuyết người đứng đầu) của cơ quan, đơn vị trình ký và được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh) để phân công thẩm tra và gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Quy chế này. Tài liệu chính thức được lưu hành bằng hình thức văn bản điện tử hoặc văn bản giấy (trừ trường hợp tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước). 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cung cấp thông tin, tài liệu khác liên quan đến nội dung kỳ họp khi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có yêu cầu. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chế độ quản lý và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các loại văn bản (trừ văn bản thu hồi, văn bản thuộc bí mật nhà nước) và tài liệu khác phục vụ kỳ họp.

Thảo luận tại phiên họp toàn thể

Điều 12

Điều 12. Thảo luận tại phiên họp toàn thể 1. Tại phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tọa phiên họp điều hành việc thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Việc thảo luận được tiến hành như sau: a) Chủ tọa phiên họp mời đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phát biểu; b) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phát biểu tập trung vào vấn đề trình kỳ họp, không phát biểu quá 02 lần về cùng một vấn đề; thời gian phát biểu không quá 07 phút/lần. Trường hợp cần thiết phải thảo luận thêm để làm rõ vấn đề, thì thời gian và số lần phát biểu do Chủ tọa kỳ họp quyết định; c) Trường hợp hết thời gian thảo luận, đại biểu ghi lại ý kiến của mình và gửi Thư ký kỳ họp để tổng hợp. 2. Trong quá trình thảo luận, Chủ tọa kỳ họp gợi ý những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Khi cần thiết, Chủ tọa kỳ họp yêu cầu cơ quan hữu quan báo cáo giải trình về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm. 3. Các nội dung thảo luận được ghi vào biên bản phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thảo luận Tổ tại kỳ họp

Điều 13

Điều 13. Thảo luận Tổ tại kỳ họp 1. Căn cứ vào tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành lập Tổ thảo luận, chỉ định Tổ trưởng Tổ thảo luận để thảo luận về nội dung kỳ họp. 2. Tổ trưởng Tổ thảo luận có trách nhiệm điều hành phiên thảo luận Tổ. Trước khi các đại biểu thảo luận, Tổ trưởng Tổ thảo luận nêu những vấn đề cần tập trung thảo luận. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu khách mời tham dự thảo luận Tổ tiến hành thảo luận, phát biểu ý kiến về các vấn đề cần tập trung thảo luận và các vấn đề khác của dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án. Việc thảo luận tại Tổ được Thư ký của Tổ ghi thành biên bản. Kết thúc phiên thảo luận, Tổ trưởng Tổ thảo luận và Thư ký của Tổ thống nhất ký xác nhận vào biên bản thảo luận Tổ và gửi Thư ký kỳ họp để tổng hợp.

Biểu quyết tại kỳ họp

Điều 14

Điều 14. Biểu quyết tại kỳ họp 1. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các vấn đề tại kỳ họp bằng hình thức biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không được biểu quyết thay cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khác. 2. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau: a) Biểu quyết công khai bằng hình thức giơ tay hoặc biểu quyết bằng hệ thống biểu quyết điện tử; b) Bỏ phiếu kín. 3. Trình tự biểu quyết tại phiên họp toàn thể được tiến hành như sau: a) Chủ tọa phiên họp nêu rõ nội dung cần biểu quyết; b) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết; c) Chủ tọa phiên họp công bố kết quả biểu quyết trong trường hợp biểu quyết công khai bằng hình thức giơ tay hoặc biểu quyết bằng hệ thống biểu quyết điện tử. Trưởng Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả biểu quyết trong trường hợp biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín.

Trình tự xem xét, thông qua các nội dung theo thẩm quyền tại kỳ họp

Điều 15

Điều 15. Trình tự xem xét, thông qua các nội dung theo thẩm quyền tại kỳ họp 1. Đại diện cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân tỉnh trình bày báo cáo, thuyết trình dự thảo nghị quyết, đề án theo quy định hoặc theo yêu cầu của Chủ tọa kỳ họp. 2. Đại diện lãnh đạo Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra. 3. Hội đồng nhân dân tỉnhthảo luận. 4. Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua nghị quyết theo trình tự sau: a) Cơ quan trình dự thảo báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về dự thảo đã được chỉnh lý. b) Cơ quan chủ trì thẩm tra báo cáo, dự thảo nghị quyết, đề án báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh ý kiến về dự thảo đã được chỉnh lý. c) Trường hợp dự thảo có nội dung quan trọng, phức tạp hoặc còn có ý kiến khác nhau, cần có thêm thời gian để nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý, thì Hội đồng nhân dân tỉnh tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan trình quyết định lùi thời điểm trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; d) Chủ tọa kỳ họp xin ý kiến đại biểu về những nội dung còn có ý kiến khác nhau (nếu có) trước khi nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. đ) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua dự thảo Nghị quyết. 5. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban được phân công thẩm tra, cơ quan trình dự thảo nghị quyết và các cơ quan có liên quan rà soát, đảm bảo đầy đủ hồ sơ; thống nhất tiếp thu hoặc không tiếp thu các ý kiến thẩm tra và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; thống nhất các số liệu tại nội dung, danh mục và phụ lục của dự thảo nghị quyết (nếu có); ký biên bản và hoàn chỉnh dự thảo nghị quyết để trình ký chứng thực theo quy định.

Trình tự chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp

Điều 16

Điều 16. Trình tự chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp 1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi Phiếu ghi nội dung chất vấn cho đại biểu chậm nhất là 07 ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp. 2. Đại biểu ghi rõ nội dung chất vấn, người bị chất vấn và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước phiên khai mạc hoặc gửi cho Thư ký kỳ họp vào đầu phiên khai mạc để Chủ tọa kỳ họp chuyển đến người bị chất vấn. 3. Người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp, đầy đủ, đúng trọng tâm vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chất vấn, không được ủy quyền cho người khác trả lời thay; xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập (nếu có). 4. Trong trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấn lại để người bị chất vấn trả lời. 5. Thời gian nêu nội dung chất vấn không quá 03 phút và thời gian trả lời chất vấn không quá 07 phút.Trường hợp cần thiết phải làm rõ vấn đề, thì thời gian chất vấn và trả lời chất vấn do Chủ tọa kỳ họp quyết định. 6. Việc trả lời chất vấn tại phiên họp toàn thể tiến hành theo trình tự sau đây: a) Chủ tọa phiên họp mời đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nêu những nội dung chất vấn (theo thứ tự chương trình đã được thông qua); b) Người bị chất vấn trả lời trực tiếp từng vấn đề thuộc nội dung chất vấn; 7. Trong trường hợp vấn đề chất vấn cần được xác minh thì chủ tọa có thể quyết định cho trả lời bằng văn bản gửi đến đại biểu chất vấn và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 8. Kết thúc phiên chất vấn, Chủ tọa kỳ họp nhận xét, đánh giá mặt được, chưa được của từng vấn đề và đề xuất, kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh có biện pháp xử lý trong thời gian tới. 9. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của cơ quan, người bị chất vấn. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị dự thảo nghị quyết. 10. Người bị chất vấn có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về kết quả thực hiện trả lời chất vấn, gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân chất vấn trước ngày khai mạc kỳ họp tiếp theo của Hội đồng nhân dân tỉnh 10 ngày.

Thông tin về kỳ họp

Điều 17

Điều 17. Thông tin về kỳ họp 1. Khi cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp báo để cung cấp thông tin về kết quả kỳ họp. 2. Khi nghị quyết được ký ban hành, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, trừ nghị quyết có nội dung thuộc bí mật nhà nước. 3. Tùy vào tính chất, nội dung của phiên họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc phát thanh, truyền hình trực tiếp. 4. Cơ quan báo chí có thể được mời tham dự và đưa tin các nội dung tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh theo quyết định của Thường trực của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều18. Biên bản Kỳ họp Nội dung các phiên họp toàn thể, phiên họp Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được lập thành biên bản và ký xác thực theo quy định.

Đánh giá, rút kinh nghiệm kỳ họp

Điều 19

Điều 19. Đánh giá, rút kinh nghiệm kỳ họp Sau ngày bế mạc kỳ họp, tùy tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp để đánh giá, rút kinh nghiệm công tác chuẩn bị và tổ chức kỳ họp. Thành phần mời tham dự gồm: Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan, cá nhân có liên quan. Mục 2 HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

Mục 2 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

Hoạt động giám sát

Điều 20

Điều 20. Hoạt động giám sát Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quyền giám sát, tổ chức hoạt động giám sát theo quy định Luật số 87/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn của Trung ương.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc đảm bảo hoạt động giám sát

Điều 21

Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc đảm bảo hoạt động giám sát 1. Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm bảo đảm hoạt động giám sát theo quy định của Luật số 87/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn của Trung ương. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh đúng quy định pháp luật. Khi cần thiết, chỉ đạo việc mời tổ chức, cá nhân, chuyên gia có liên quan tham gia hoạt động giám sát. Chương III THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH Mục 1 NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp