Đã lưuĐăng ký

Nghị quyết Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ địa biểu Hội động nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 22–Điều 40 · 19 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Nguyên tắc hoạt động

Điều 22

Điều 22. Nguyên tắc hoạt động 1. Chấp hành nghiêm chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan trung ương; thực hiện nguyên tắc tậptrung dân chủ, bảo đảm phát huy hiệu quả vai trò lãnh đạo của tập thể. Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm tập thể trước Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Phân công nhiệm vụ, điều hòa hoạt động của các thành viên đảm bảo rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm. Các thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phải nghiêm túc thực hiện sự phân công; giải quyết công việc đảm bảo yêu cầu về chất lượng, tiến độ; phát huy đoàn kết nội bộ; giữ gìn bí mật theo quy định, thực hiện nghiêm túc chỉ đạo, kết luận của tập thể Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về các lĩnh vực được phân công phụ trách. Trường hợp công việc liên quan đến nhiều lĩnh vực thì một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phân công chủ trì, phối hợp chỉ đạo giải quyết. Nếu giữa các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì vẫn giải quyết công việc và báo cáo xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định. 5. Các Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về công việc được phân công.Trường hợp công việc liên quan đến nhiều lĩnh vực do nhiều Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách thì Ủy viên được phân công chủ trì phải chủ động phối hợp và chịu trách nhiệm chính. Nếu giữa các Ủy viên có ý kiến khác nhau thì Ủy viên chủ trì báo cáo Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực để chỉ đạo thực hiện. 6. Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi nghỉ hưu, chuyển công tác, đi công tác, học tập dài hạn phải bàn giao công việc theo quy định chung; bảo đảm hiệu quả công tác phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Hình thức làm việc

Điều 23

Điều 23. Hình thức làm việc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh làm việc thông qua phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản; tổ chức hội nghị; giám sát, khảo sát, chất vấn, giải trình; hoạt động của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Chế độ làm việc

Điều 24

Điều 24. Chế độ làm việc 1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức các phiên họp thường kỳ, đột xuất. Các phiên họp phải bảo đảm có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tham dự. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật và những nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân tỉnh giao. 3. Trường hợp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh không tổ chức được phiên họp, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định lấy ý kiến biểu quyết của thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn bản (trừ công tác cán bộ) theo đề xuất của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị nội dung, tài liệu, tờ trình, dự thảo kết luận, gửi các thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xin biểu quyết bằng văn bản. Các thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phải có ý kiến biểu quyết bằng văn bản theo thời hạn quy định trong văn bản đề xuất xin ý kiến. Kết quả biểu quyết bằng văn bản có giá trị như kết quả biểu quyết tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Các quyết định phải được quá nửa số thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua bằng hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu hoặc lấy ý kiến biểu quyết bằng văn bản theo quy định pháp luật. Trường hợp kết quả biểu quyết đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. 5. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm ghi biên bản diễn biến phiên họp hoặc tổng hợp các phiếu biểu quyết và lưu giữ; phối hợp cơ quan được giao chủ trì hoàn thiện văn bản để trình ký.

Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 25

Điều 25. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Luật số 72/2025/QH15 và các quy định pháp luật liên quan. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh là người chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật; chịu trách nhiệm tập thể trước Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Cách thức giải quyết công việc a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và pháp luật; lãnh đạo toàn diện hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các hoạt động giám sát, thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Trực tiếp hoặc phân công nhiệm vụ cho các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Trường hợp vắng mặt hoặc do yêu cầu nhiệm vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phân công một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thay mặt Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh lãnh đạo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời xử lý công việc mà Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách; ủy quyền, ủy nhiệm cho lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh ký thông báo kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy chế này. c) Triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh; phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh; đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật, thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn tỉnh. d) Quyết định thời gian, chương trình, chỉ đạo việc chuẩn bị và Chủ tọa phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. đ) Thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ với các cơ quan Trung ương, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trong cả nước, các tổ chức quốc tế trong quan hệ đối ngoại của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên củaỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức xã hội khác và Nhân dân. e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Quy chế này.

Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 26

Điều 26. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Luật số 72/2025/QH15 và các quy định pháp luật liên quan. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm tập thể trước Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Nguyên tắc giải quyết công việc a) Giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công tác và phạm vi quyền hạn được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phân công. b) Trong phạm vi lĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, nhân danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh để lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc xuyên suốt thuộc lĩnh vực phụ trách. c) Chủ động giải quyết và quyết định các công việc đã được phân công. Trường hợp có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khác thì trực tiếp trao đổi, thống nhất với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh đó để giải quyết. Trường hợp giữa các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh còn ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh đang phụ trách giải quyết công việc đó báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 3. Cách thức giải quyết công việc a) Điều hòa phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; chỉ đạo trực tiếp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân được Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phân công phụ trách. Chủ động giải quyết công việc được phân công theo khối, lĩnh vực phụ trách bảo đảm tiến độ, chất lượng; đối với những vấn đề lớn, tính chất nhạy cảm, phức tạp thì báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh để chỉ đạo và quyết định. b) Theo dõi hoạt động của các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và tổ chức hoạt động của chính quyền cấp cơ sở theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. c) Chỉ đạo, đôn đốc hoạt động giám sát việc thực hiện tuân theo Hiến pháp và pháp luật, việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công. d) Chỉ đạo xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý, 6 tháng, năm, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; công tác chuẩn bị tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các công việc liên quan khác (nếu có); chủ trì các cuộc họp với cơ quan thông tấn, báo chí theo lĩnh vực được phân công phụ trách và phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. đ) Trong chỉ đạo điều hành, trườn hợp có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. e) Khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 27

Điều 27. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật và phân công công tác của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ được phân công. 2. Cách thức giải quyết công việc a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, Quy chế này và phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; kịp thời báo cáo, xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách Ban về nội dung liên quan đến công việc được giao. b) Trường hợp được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công hoặc Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vựcủy quyền, Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì cuộc họp, cuộc làm việc với lãnh đạo sở, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân và báo cáo kết quả với Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực. c) Tham gia các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Phạm vi, thẩm quyền ký văn bản

Điều 28

Điều 28. Phạm vi, thẩm quyền ký văn bản 1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký chứng thực các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ký các Nghị quyết của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các văn bản có tính chất quan trọng của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các văn bản khác theo thẩm quyền. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ký các văn bản, báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo lĩnh vực được phân công phụ trách và ký các văn bản khác theo sự phân công, ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Những vấn đề quan trọng phải báo cáo xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi ký văn bản: a) Những vấn đề thuộc chủ trương, biện pháp quan trọng trong lĩnh vực được phân công phụ trách. b) Những nội dung báo cáo các cơ quan trung ương; báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy. 4. Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ký các báo cáo và các văn bản khi được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phân công, ủy quyền. Mục 2 HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰCHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Mục 2 — HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰCHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và báo cáo

Điều 29

Điều 29. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và báo cáo 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh a) Chương trình, kế hoạch công tác năm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được ban hành trước ngày 15/01 hàng năm. Chương trình, kế hoạch phải được thể hiện chi tiết từng hoạt động, phân công rõ trách nhiệm lãnh đạo, cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp tham gia theo từng tháng, quý, 6 tháng, cả năm. b) Căn cứ Nghị quyết về kế hoạch tổ chức kỳ họp thường lệ trong năm và Nghị quyết chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh đề xuất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động năm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. c) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp, tham mưu nội dung đề xuất của các cơ quan và trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình, kế hoạch. d) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng các chương trình, kế hoạch khác để thực hiện các nhiệm vụ do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh giao. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân dân tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành chương trình, kế hoạch. 2. Báo cáo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo kết quả hoạt động định kỳ hằng tháng, 6 tháng, hằng năm và các báo cáo khác theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan khác. Thời gian hoàn thành báo cáo: trước ngày 25 của tháng báo cáo (đối với báo cáo tháng); trước ngày 20/6 hằng năm của năm báo cáo (đối với báo cáo 6 tháng); trước ngày 20/11 của năm báo cáo (đối với báo cáo năm); 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp tổng kết hoạt động của nhiệm kỳ (đối với báo cáo tổng kết nhiệm kỳ). Riêng đối với báo cáo chuyên đề, thực hiện theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị. b) Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện tham mưu xây dựng báo cáo theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnhđảm bảo chất lượng, tiến độ theo yêu cầu.

Tổ chức phiên họp

Điều 30

Điều 30. Tổ chức phiên họp 1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức phiên họp định kỳ 02 lần/tháng để xem xét, giải quyết các công việc theo thẩm quyền. Ngoài ra, có thể họp đột xuất để kịp thời giải quyết công việc cấp bách, cần thiết thuộc thẩm quyền. 2. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức phiên họp chất vấn, giải trình theo quy định của Luật số 87/2015/QH13 và hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thời gian, chương trình, thành phần tham dự phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung phiên họp; báo cáo công tác chuẩn bị nội dung cho Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh theo lĩnh vực phụ trách để theo dõi, gửi tài liệu đến các Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ít nhất trước 01 ngày để nghiên cứu và tham gia ý kiến tại phiên họp; theo dõi, đôn đốc thực hiện nội dung các kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại các phiên họp, báo cáo định kỳ tại phiên họp hàng tháng. 5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh họp công khai. Trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức họp kín theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. 6. Chương trình phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh a) Việc dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, phiên họp khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. b) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình phiên họp trước khi bắt đầu nội dung phiên họp. c) Trường hợp cần thiết, căn cứ tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chương trình phiên họp. 7. Chuẩn bị nội dung phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo chuẩn bị nội dung theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. b) Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chuẩn bị nội dung phiên họp theo quy định hoặc theo sự phân công. 8. Chủ trì phiên họp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh trong trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh không thể tham dự phiên họp, chủ trì của phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 9. Tài liệu phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Tài liệu chính thức của phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chuẩn bị theo dự kiến chương trình phiên họp. Tài liệu khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.

Văn bản kết luận về nội dung phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 31

Điều 31. Văn bản kết luận về nội dung phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Sau khi kết thúc từng nội dung được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến tại phiên họp, căn cứ ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh điều hành nội dung phiên họp, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo văn bản kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về từng nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Thông báo kết luận (nếu có) gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để nghiên cứu, tổ chức thực hiện.

Trình tự xem xét, cho ý kiến đối với các nội dung thuộc thẩm quyền

Điều 32

Điều 32. Trình tự xem xét, cho ý kiến đối với các nội dung thuộc thẩm quyền 1. Cơ quan chủ trì nội dung chuẩn bị dự thảo văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến, quyết định; báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách xem xét, quyết định để gửi hồ sơ, tài liệu đến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu, thể hiện rõ quan điểm của mình bằng văn bản hoặc phiếu biểu quyết (nếu có) và gửi lại cơ quan chủ trì nội dung. Đối với nội dung phức tạp, còn nhiều ý kiến khác nhau thì cơ quan chủ trì có thể tiếp tục xin ý kiến thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nhưng không quá hai (02) lần. 3. Cơ quan chủ trì nội dung có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến của thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc tổng hợp kết quả phiếu biểu quyết, báo cáo Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách trước khi trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Hồ sơ trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh bao gồm: Văn bản trình; các dự thảo văn bản gửi xin ý kiến theo quy định tại khoản 1 Điều này sau khi đã được tiếp thu, hoàn chỉnh; báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc tổng hợp kết quả phiếu biểu quyết; ý kiến của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách; văn bản tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện việc trình hồ sơ theo quy định. 5. Căn cứ nội dung, tính chất của văn bản, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký văn bản hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký văn bản hoặc ủy quyền lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh ký văn bản thông báo ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Xem xét đăng ký xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 33

Điều 33. Xem xét đăng ký xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký, đề nghị xây dựng nghị quyết, căn cứ lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo Điều 42 Quy chế này, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu, dự thảo văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trả lời cơ quan đăng ký, đề nghị. 2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc lấy ý kiến thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Trên cơ sở ý kiến của thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn thiện dự thảo văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất hoặc không thống nhất với đăng ký, đề nghị xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật, trình Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký ban hành.

Xem xét, quyết định các vấn đề về nhân sự do Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 34

Điều 34. Xem xét, quyết định các vấn đề về nhân sự do Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu, chuẩn bị hồ sơ nhân sự (Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh) trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bầu; trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh và cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Hồ sơ trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bao gồm: a) Văn bản trình của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; b) Dự thảo Tờ trình của cơ quan, người có thẩm quyền đề nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh và cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; c) Hồ sơ nhân sự của người được đề nghị theo từng chức danh, trừ trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm và trường hợp cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; d) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; đ) Đơn từ chức, đơn xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có); e) Tài liệu khác (nếu có). 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về nhân sự đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Quy chế này. 4. Trên cơ sở kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn thiện hồ sơ nhân sự để trình Hội đồng nhân dân tỉnh.

Xem xét, quyết định các vấn đề về nhân sự của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 35

Điều 35. Xem xét, quyết định các vấn đề về nhân sự của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu, chuẩn bị hồ sơ nhân sự là Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; phê chuẩn danh sách và cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật số 72/2025/QH15 . 2. Hồ sơ trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bao gồm: a) Văn bản trình của Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; b) Hồ sơ nhân sự của người được đề nghị theo từng chức danh, trừ trường hợp cho thôi làm nhiệm vụ Phó Trưởng Ban, Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; c) Dự thảo nghị quyết của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; d) Tài liệu khác (nếu có). 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, phê chuẩn danh sách và cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Quy chế này. 4. Trên cơ sở kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu để Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký Nghị quyết của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, phê chuẩn danh sách và cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Hội nghị giao ban; làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã

Điều 36

Điều 36. Hội nghị giao ban; làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã 1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị giao ban với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; trao đổi kỹ năng, kinh nghiệm hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi xét thấy cần thiết. 2. Tùy tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hình thức tổ chức hội nghị giao ban theo một trong các hình thức: trực tiếp; trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến. 3. Công tác chuẩn bị a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh lựa chọn chuyên đề giao ban, gửi Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã và giao trách nhiệm để Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị nội dung giao ban; b) Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gửi báo cáo tham luận theo chuyên đề, những khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị... về Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnhtổng hợp trước ngày tổ chức hội nghị giaoban; c) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp, tham mưu nội dung và dự thảo kết luận của chủ trì hội nghị; 4. Thành phần và trình tự tiến hành hội nghị giao ban a) Thành phần mời tham dự hội nghị giao ban do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Thành phần chủ yếu bao gồm: Thường trực Hội đồng nhân dân, lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; đại diệnlãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Thường trực Hội đồng nhân dân, lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan; b) Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hộiđồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo thành phần tham dự hội nghị; trình bày chương trình nội dung làm việc của hội nghị; giới thiệu chủ trì hội nghị giao ban; c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, điều hành hội nghị; d) Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã trình bày các báo cáo, tham luận;đ) Các đại biểu tiến hành thảo luận; e) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trao đổi những khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền; g) Chủ trì kết luận hội nghị; h) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức ghi biên bản đầy đủ các nội dung diễn biến của hội nghị giao ban và tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành thôngbáo kết luận giao ban. 5. Tùy tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã

Tiếp xúc cử tri của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 37

Điều 37. Tiếp xúc cử tri của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Thường trực Hội đồng nhân dântỉnh chỉ đạo việc phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh lập kế hoạch tiếp xúc cử tri; đôn đốc Tổ đại biểu Hội đồng nhân dântỉnh tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dântỉnh tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri; tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của cử tri để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; theo dõi tình hình, kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri. 2. Tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dântỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dântỉnh báo cáo tình hình, kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri. Trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định giám sát, khảo sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri và phân công các Ban thực hiện khi cần thiết, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh.

Hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 38

Điều 38. Hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quyền giám sát, tổ chức hoạt động giám sát theo quy định tại Luật số 87/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn của Trung ương. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp đề nghị xây dựng chương trình giám sát hằng năm Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định; thực hiện việc chất vấn, xem xét trả lời chất vấn; hoạt động giải trình tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Công tác đối ngoại của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 39

Điều 39. Công tác đối ngoại của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Theo phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh lập kế hoạch đón tiếp và chuẩn bị nội dung làm việc với các đoàn khách của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm định và xét duyệt; chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lập quy trình thủ tục tổ chức xin phép đoàn ra, đoàn vào của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. 3. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, công chức Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công tham gia đón, tiếp khách phải thực hiện nghiêm túc sự phân công;trường hợp không tham gia được phải báo cáo trước cho Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh,Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh để phân công người thay thế.

Công tác thông tin tuyên truyền các hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 40

Điều 40. Công tác thông tin tuyên truyền các hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được thông tin đến cử tri và Nhân dân. Việc thông tin phải chính xác, toàn diện, kịp thời, công khai theo quy định của pháp luật. Các nội dung được thông tin đến cử tri và Nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Cơ quan báo chí được mời tham dự, đưa tin về phiên họp và các hoạt động khác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, trừ phiên họp kín và các nội dung thuộc bí mật nhà nước. 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc phát thanh, truyền hình trực tiếp các phiên họp hoặc hoạt động khác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Thông tin tuyên truyền về phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định về tổ chức công tác thông tin, báo chí, tuyên truyền về phiên họp. Chương IV BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp