Nghị quyết Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ địa biểu Hội động nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Chương IV — BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 41. Nguyên tắc, chế độ làm việc
1. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
2. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền theo quy định của Luật số
72/2025/QH15
và Hội đồng nhân dân tỉnh giao, theo sự điều hòa hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Lãnh đạo chuyên trách của Ban thực hiện các nhiệm vụ của Ban theo quy định của pháp luật và sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả giải quyết công việc theo quy định; chịu trách nhiệm trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, tập thể Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
4. Các Ủy viên chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban trước Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước tập thể Ban và Lãnh đạo Ban về nhiệm vụ, quyền hạn được Ban phân công.
Điều 42. Lĩnh vực phụ trách của Ban
1. Ban Kinh tế - Ngân sách chịu trách nhiệm trong các lĩnh vực kinh tế, ngân sách, đô thị, giao thông, xây dựng, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.
2. Ban Pháp chế chịu trách nhiệm trong các lĩnh vực thi hành Hiến pháp và pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh.
3. Ban Văn hóa - Xã hội chịu trách nhiệm trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, thông tin, thể dục, thể thao và chính sách tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
4. Ban Dân tộc chịu trách nhiệm trong lĩnh vực dân tộc trên địa bàn tỉnh.
5. Ngoài ra, Ban thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, điều hòa của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 43. Hoạt động của Ban
1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật vàtheo chỉ đạo, điều hòa hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chuẩn bị các báo cáo thẩm tra, các báo cáo khác theo chỉ đạo, phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban. Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động và quyết định, kết luận của tập thể Ban.
3. Chuẩn bị nội dung và tài liệu phục vụ hoạt động của Ban; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho các thành viên của Ban.
4. Phối hợp với Bộ phận chuyên trách của các Ban khác, lãnh đạo các cơ quan liên quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.
5. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phân công công chức thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dânthực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp việc, phục vụ công tác thường xuyên của Ban.
Trách nhiệm và cách thức giải quyết công việc của Trưởng ban
Điều 44. Trách nhiệm và cách thức giải quyết công việc của Trưởng ban
1. Trưởng Ban có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quy chế này.
2. Cách thức giải quyết công việc
a) Phụ trách chung;chỉ đạo, điều hành công việc của Ban và chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về hoạt động của Ban;
b) Xử lý văn bản đi, đến của Ban;
c) Thay mặt Ban ký các văn bản của Ban;
d) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho Phó Trưởng Ban để đảm bảo hoạt động của Ban được thường xuyên, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật;
Trách nhiệm và cách thức giải quyết công việc của Phó Trưởng Ban
Điều 45. Trách nhiệm và cách thức giải quyết công việc của Phó Trưởng Ban
1. Phó Trưởng Ban có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban theo quy định của pháp luật, của Quy chế này và các nhiệm vụ, quyền hạn do Trưởng Ban phân công.
2. Cách thức giải quyết công việc của Phó Trưởng Ban
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyềnhạn theo phân công của Trưởng Ban; chịu trách nhiệm cá nhân trước tập thể Ban và Trưởng Ban; đồng thời cùng các Ủy viên khác của Ban chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ban trước Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Điều hành công việc của Ban khi được Trưởng Ban ủy quyền; báo cáo và đề xuất với Trưởng Ban xem xét, xử lý kịp thời nhiệm vụ được phân công phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác mà ý kiến chưa thống nhất.
c) Giúp Trưởng Ban xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác định kỳ, đột xuất của Ban;chuẩn bị các dự thảo văn bản, tài liệu phục vụ các cuộc họp, các hoạt động giám sát, khảo sát, thẩm tra của Ban
Điều 46. Trách nhiệm của các Ủy viên của Ban
1. Thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
2. Tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ban.
3. Chủ động nghiên cứu các văn bản pháp luật, nắm bắt thực tế, đề xuất các nội dung liên quan đến chương trình công tác, hoạt động giám sát, khảo sát, thẩm tra của Ban.
4. Tham gia đầy đủ các cuộc họp, các hoạt động giám sát, khảo sát, thẩm tra và các hoạt động khác của Ban. Tham gia thảo luận, chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; phiên họp chất vấn, giải trình của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân và Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Thực hiện nhiệm vụ được phân công theo chương trình, kế hoạch công tác của Ban của Hội đồng nhân dân và Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 47. Cuộc họp toàn thể Ban
1. Trưởng Ban quyết định triệu tập cuộc họp toàn thể để xem xét, thảo luận, quyết định các vấn đề sau đây:
a) Chương trình, kế hoạch, báo cáo hoạt động 06 tháng, hàng năm của Ban và những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban;
b) Thẩm tra dự thảo nghị quyết, tờ trình, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Trưởng Ban chủ trì hoặc ủy quyền Phó Trưởng Ban điều hành cuộc họp của Ban khi Trưởng Ban vắng mặt. Các nội dung được xem xét, cho ý kiến tại phiên họp được ghi vào biên bản.
Điều 48. Việc lấy ý kiến của thành viên Ban
1. Việc lấy ý kiến thành viên Ban bằng văn bản được thực hiện trong trường hợp thành viên Ban không dự cuộc họp toàn thể hoặc Ban không tổ chức được cuộc họp toàn thể theo quy định tại Điều 47 của Quy chế này.
2. Lãnh đạo chuyên trách của Ban gửi nội dung xin ý kiến các ủy viên của Ban.
3. Ủy viên của Ban có trách nhiệm nghiên cứu, gửi ý kiến tham gia bằng văn bản đúng thời hạn, nội dung yêu cầu đến Lãnh đạo Ban. Nội dung được quá nửa tổng số thành viên Ban tán thành thì được coi là quyết định của Ban. Trường hợp số thành viên đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì do Trưởng Ban quyết định. Nếu vấn đề còn có nhiều ý kiến khác nhau (không đạt quá một phần hai số thành viên đồng ý) thì Trưởng Ban báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, cho ý kiến theo thẩm quyền.
Điều 49. Hoạt động thẩm tra của Ban
1. Ban thực hiện thẩm tra các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết trình tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công.
2. Trình tự thực hiện thẩm tra như sau:
a) Căn cứ vào nội dung, phạm vi, thời gian thẩm tra, thời gian tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và tình hình thực tế, Lãnh đạo Ban nghiên cứu báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết; yêu cầu cơ quan trình hồ sơ và các cơ quan hữu quan cung cấp tài liệu có liên quan về vấn đề thẩm tra; có thể tổ chức khảo sát tình hình thực tế tại địa phương về những nội dung liên quan.
b) Ban tổ chức cuộc họp toàn thể để thẩm tra nội dung các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết.
c) Sau khi kết thúc thẩm tra, lãnh đạo Ban phân công chuyên viên hoàn thiện báo cáo thẩm tra; Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban (theo sự phân công của Trưởng Ban) ký ban hành báo cáo thẩm tra trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnhtheo quy định
Hoạt động tự kiểm tra; rà soát, hệ thống hóa văn bản văn bản quy phạm pháp luật
Điều 50. Hoạt động tự kiểm tra; rà soát, hệ thống hóa văn bản văn bản quy phạm pháp luật
Ban Pháp chế thực hiện việc tự kiểm tra nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; Phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu.
Nhiệm vụ của Ban trong việc giám sát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 51. Nhiệm vụ của Ban trong việc giám sát văn bản quy phạm pháp luật
1. Ban thường xuyên theo dõi việc ban hành các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã; quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đến lĩnh vực Ban phụ trách.
2. Trường hợp phát hiện các văn bản quy định tại khoản 1 Điều này có dấu hiệu trái pháp luật thì Ban có quyền yêu cầu hoặc đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan đã ban hành văn bản đó xem xét, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó.
Điều 52. Hoạt động giám sát chuyên đề của Ban
1. Căn cứ Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, kế hoạch công tác hàng năm của Ban và tình hình thực tiễn, Ban xây dựng chương trình giám sát của Ban.
2. Bộ phận chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động giám sát chuyên đề của Ban đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật. Lãnh đạo Ban thay mặt Ban ký quyết định thành lập Đoàn giám sát của Ban và điều hành hoạt động của Đoàn giám sát.
3. Đoàn giám sát của Ban thực hiện giám sát đảm bảo đúng các quy định của Luật số
72/2025/QH15
, Luật số
87/2015/QH13
, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thực hiện các chương trình, nội dung giám sát theo kế hoạch và sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 53. Hoạt động khảo sát của Ban
1. Căn cứ chương trình, kế hoạch công tác, sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và yêu cầu nhiệm vụ phát sinh trong thực tiễn, Bantổ chức khảo sát nội dung liên quan đến lĩnh vực phụ trách, theo dõi.
2. Ban chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, nội dung và tổ chức Đoàn khảo sát đảm bảo hiệu quả, trường hợp cần thiết có thể mời đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan liên quan của tỉnh và các chuyên gia về lĩnh vực khảo sát tham gia Đoàn khảo sát.
3. Ban có trách nhiệm báo cáo kết quả khảo sát với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và gửi kết quả khảo sát đến các cơ quan liên quan.
Chế độ thông tin, báo cáo, công tác tham mưu phục vụ
Điều 54. Chế độ thông tin, báo cáo, công tác tham mưu phục vụ
1. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả công tác với Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thường lệ theo quy định của luật. Trong thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh không họp, Ban có trách nhiệm báo cáo công tác trước Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm trả lời hoặc phân công Phó Trưởng Ban trả lời và cung cấp thông tin cho báo chí ý kiến của Ban về các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban. Việc thực hiện phát ngôn phải đảm bảo đúng quy định.
3. Ban đề xuất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chế độ kinh phí, cung cấp các tài liệu, thông tin và các chế độ khác đối với Ủy viên khi tham gia hoạt động chung của Ban theo quy định.
4. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban và Bộ phận chuyên trách Ban về số lượng chuyên viên chuyên trách tham mưu, giúp việc phục vụ hoạt động Ban; nơi làm việc, hội họp, phương tiện đi lại, kinh phí hoạt động theo quy định, chế độ hiện hành.
Chương V
ĐẠI BIỂU VÀ TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH