Điều 4. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp dịch vụ bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Mức thu (đối với cung cấp dịch vụ công thu phí tại bộ phận một cửa của đơn vị)
| TT | Nội dung thu phí | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
|||||
| 1 | Bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng | 01 cây, giống | 1.400.000 |
| 2 | Bình tuyển, công nhận vườn cây đầu dòng | 01 vườn | 2.400.000 |
| 3 | Bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống | 01 vườn giống, rừng giống | 3.500.000 |
3. Cơ quan thu: Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Tỷ lệ phân chia số phí thu được: Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu trong Khu vực cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh
Điều 5. Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu trong Khu vực cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước) có phương tiện ra, vào cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh có trách nhiệm nộp phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng.
2. Đối tượng miễn nộp phí: Xe cứu thương; xe cứu hỏa; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dụng phục vụ quốc phòng, an ninh; xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc”; xe mô tô hai bánh, xe hai bánh gắn máy; xe ba bánh gắn máy; xe làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm; xe có hộ tống, dẫn đường; xe công vụ, gồm: Xe cơ quan Đảng, nhà nước, đoàn thể (không bao gồm xe của doanh nghiệp nhà nước) đi công tác; xe của đoàn công tác nước ngoài được miễn trừ ngoại giao theo quy định của Nhà nước; xe không chở hàng hóa, xe không chở hành khách.
3. Mức thu
| TT | Đối tượng thu | Mức thu (đồng/xe/lượt) |
||||
| 1 | Xe ô tô chở người dưới 12 chỗ ngồi (nằm); xe ô tô tải và xe chuyên dùng thuộc loại vận tải hàng hóa có tải trọng (cho phép tham gia giao thông) dưới 02 tấn. | 50.000 |
| 2 | Xe ô tô chở khách từ 12 chỗ ngồi (nằm) đến 30 chỗ ngồi (nằm); xe ô tô tải và xe chuyên dùng thuộc loại vận tải hàng hóa có tải trọng (cho phép tham gia giao thông) từ 02 tấn đến dưới 04 tấn. | 60.000 |
| 3 | Xe ô tô chở khách từ 31 chỗ ngồi (nằm) trở lên; xe ô tô tải và xe chuyên dùng thuộc loại vận tải hàng hóa có tải trọng (cho phép tham gia giao thông) từ 04 tấn đến dưới 10 tấn. | 120.000 |
| 4 | Xe ô tô tải và xe chuyên dùng thuộc loại vận tải hàng hóa có tải trọng (cho phép tham gia giao thông) từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit. | 180.000 |
| 5 | Xe ô tô tải và xe chuyên dùng thuộc loại vận tải hàng hóa có tải trọng (cho phép tham gia giao thông) từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit. | 230.000 |
4. Cơ quan thu: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai.
5. Tỷ lệ phân chia số phí thu được: Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Phí thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa, bảo tàng
Điều 6. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa, bảo tàng
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đến thăm quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng miễn, giảm phí
a. Đối tượng miễn phí
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Thương binh, bệnh binh (phải có thẻ thương binh, bệnh binh);
- Người khuyết tật.
b. Đối tượng giảm 50%
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân các xã, phường nơi đối tượng cư trú;
- Người cao tuổi;
- Trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 15 tuổi;
- Học sinh, sinh viên đi thăm quan tìm hiểu nghiên cứu, học tập có tổ chức tại Bảo tàng Quang Trung (có giấy giới thiệu của nhà trường);
- Đối với người thuộc diện được hưởng nhiều trường hợp ưu đãi giảm thu phí nêu trên thì chỉ giảm 50% phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng.
3. Mức thu cụ thể tại một số địa điểm thăm quan
| TT | Địa điểm thu phí | Mức thu phí cụ thể* (Đồng/lần/người) | Cơ quan thu |
|||||
| 1 | Bảo tàng Quang Trung | 49.000 | Bảo tàng Quang Trung |
| 2 | Khu du lịch Hầm Hô | 24.000 | Tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác Khu du lịch Hầm Hô |
| 3 | Tháp Đôi | 30.000 | Bảo tàng tỉnh Gia Lai (thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) |
| 4 | Tháp Dương Long | 15.000 | |
| 5 | Tháp Bánh Ít | 20.000 | |
| 6 | Tháp Cánh Tiên | 15.000 | |
| 7 | Khu du lịch Hồ Núi Một | 6.000 | Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Bình Định |
| 8 | Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa (tại địa điểm danh lam thắng cảnh) | 5.000 | Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa |
| 9 | Bảo tàng tỉnh, các địa điểm khác | 10.000 | Bảo tàng tỉnh Gia Lai (thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch); đơn vị trực tiếp quản lý danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng |
(*): Mức thu được áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài đến thăm quan.
4. Tỷ lệ phân chia số phí thu được: Cơ quan thu phí là cơ quan hành chính nhà nước nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước; các cơ quan thu còn lại được trích để lại 90% số phí thu được, 10% còn lại nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
Điều 7. Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
1. Đối tượng nộp phí: Doanh nghiệp hoạt động thể thao có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Mức thu: 0 đồng.
3. Cơ quan thu: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 8. Phí thư viện
1. Đối tượng được miễn phí: Các tổ chức, cá nhân được thư viện cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Các loại phí thư viện được miễn phí
- Phí thẻ đọc;
- Phí thẻ mượn đối với bạn đọc là người lớn;
- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm.
Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 9. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
1. Đối tượng nộp phí: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Mức thu
a. Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh được quy định cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| T ổng vốn đầu tư (tỷ VNĐ) Nhóm dự án | ≤50 | > 50 và ≤ 100 | > 100 và ≤ 200 | > 200 và ≤ 500 | > 500 |
|||||||
| Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường | 5,0 | 6,5 | 12,0 | 14,0 | 17,0 |
| Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng | 6,9 | 8,5 | 15,0 | 16,0 | 25,0 |
| Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật | 7,5 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 25,0 |
| Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 7,8 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 24,0 |
| Nhóm 5. Dự án Giao thông | 8,1 | 10,0 | 18,0 | 20,0 | 25,0 |
| Nhóm 6. Dự án Công nghiệp | 8,4 | 10,5 | 19,0 | 20,0 | 26,0 |
| Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2,3,4,5,6) | 5,0 | 6,0 | 10,8 | 12,0 | 15,6 |
b. Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường: Mức thu phí bằng 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá môi trường chính thức.
3. Cơ quan thu
a. Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b. Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh.
4. Tỷ lệ phân chia số phí thu được; Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường
Điều 10. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường
1. Đối tượng nộp phí: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Mức thu
| TT | Tổng vốn đầu tư dự án (tỷ đồng) | Mức phí thẩm định (triệu đồng) |
||||
| 1 | Đến 5 | 2,0 |
| 2 | Trên 5 đến 10 | 4,0 |
| 3 | Trên 10 đến 20 | 6,0 |
| 4 | Trên 20 đến 50 | 10,0 |
| 5 | Trên 50 đến 100 | 18,0 |
| 6 | Trên 100 đến 200 | 20,0 |
| 7 | Trên 200 đến 500 | 26,0 |
| 8 | Trên 500 đến 1.000 | 29,3 |
| 9 | Trên 1.000 đến 1.500 | 32,0 |
| 10 | Trên 1.500 đến 2.000 | 32,7 |
| 11 | Trên 2.000 đến 3.000 | 34,0 |
| 12 | Trên 3.000 đến 5.000 | 35,0 |
| 13 | Trên 5.000 đến 7.000 | 37,3 |
| 14 | Trên 7.000 | 40,7 |
3. Cơ quan thu: Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ủy quyền thực hiện thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Tỷ lệ phân chia số phí thu được: Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 11. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1. Đối tượng nộp phí: Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng miễn phí
a. Miễn phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng là người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh; người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; bệnh binh; thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng trợ cấp tiền tuất hằng tháng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14; hộ nghèo; hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b. Giảm 50% phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng là thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
c. Đăng ký biến động do thay đổi địa giới hành chính, thay đổi tên địa danh theo nghị quyết, quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Mức thu
a. Đối với tổ chức
Đơn vị tính: Đồng/hồ sơ/GCN
| STT | Nội dung | | Mức thu phí | | |
|||||||
| | | | Đối với hồ sơ có vị trí đất tại các phường | | Đối với hồ sơ có vị trí đất tại các xã |
| I | 1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất; 2. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (kể cả trường hợp điều chỉnh quyết định; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) | | | | |
| 1 | Hồ sơ có diện tích thửa đất dưới 1000 m 2 | | 1.550.000 | | 930.000 |
| 2 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 1000 m 2 trở lên | | 2.590.000 | | 1.550.000 |
| II | Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | | | | |
| 1 | Hồ sơ có diện tích thửa đất dưới 1000 m 2 | | 930.000 | | 558.000 |
| 2 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 1000 m 2 trở lên | | 1.554 000 | | 930.000 |
| III | Đăng ký biến động đất đai (cấp mới Giấy chứng nhận/xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp) | | | | |
| III.1 | Các loại hồ sơ: 1. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hằng năm. 2. Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng. 3. Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên. 4. Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký. 5. Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu. 6. Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã dược thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 7. Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 8. Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp. 9. Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 10. Tách thửa hoặc hợp thửa đất. 11. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất. 12. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất bước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định. 13. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản. 14. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp. | | | | |
| 1 | Hồ sơ có diện tích thửa đất dưới 1000 m 2 | 2.920.000 | | 1.750.000 | |
| 2 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 1000 m 2 trở lên | 4.870.000 | | 2.920.000 | |
| III.2 | Các loại hồ sơ khác | | | | |
| 1 | Hồ sơ có diện tích thửa đất dưới 1000 m 2 | 930.000 | | 558.000 | |
| 2 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 1000 m 2 trở lên | 1.554.000 | | 930.000 | |
| | | | | | |
b. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Đơn vị tính: Đồng/hồ sơ/GCN
| STT | Nội dung | | | Mức thu phí | | |
||||||||
| | | | | Đối với hồ sơ có vị trí đất tại các phường | | Đối với hồ sơ có vị trí đất tại các xã |
| A | Phí thẩm định hồ sơ Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | | | | | |
| I | Các loại hồ sơ: 1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. 2. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (kể cả trường hợp điều chỉnh quyết định); cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. | | | | | |
| 1 | Hồ sơ có diện tích thửa đất dưới 200 m 2 | 615.000 | | | 382.000 | |
| 2 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 200 m 2 đến dưới 500 m 2 | 695.000 | | | 432.000 | |
| 3 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 500 m 2 đến dưới 1.000 m 2 | 765.000 | | | 472.000 | |
| 4 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 1.000 m 2 đến dưới 3.000 m 2 | 915.000 | | | 562.000 | |
| 5 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 3.000 m 2 đến dưới 5.000 m 2 | 1.065.000 | | | 652.000 | |
| 6 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 5.000 m 2 đến dưới 10.000 m 2 | 1.205.000 | | | 742.000 | |
| 7 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 10.000 m 2 trở lên | 1.285.000 | | | 782.000 | |
| II | Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định | | | | | |
| 1 | Hồ sơ có diện tích thửa đất dưới 200 m 2 | 440.000 | | | 260.000 | |
| 2 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 200 m 2 đến dưới 500 m 2 | 520.000 | | | 310.000 | |
| 3 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 500 m 2 đến dưới 1.000 m 2 | 590.000 | | | 350.000 | |
| 4 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 1.000 m 2 đến dưới 3.000 m 2 | 740.000 | | | 440.000 | |
| 5 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 3.000 m 2 đến dưới 5.000 m 2 | 890.000 | | | 530.000 | |
| 6 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 5.000 m 2 đến dưới 10.000 m 2 | 1.030.000 | | | 620.000 | |
| 7 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 10.000 m 2 trở lên | 1.110.000 | | | 660.000 | |
| B | Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai (cấp mới Giấy chứng nhận/xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp) | | | | | |
| I | Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | | | | | |
| 1 | Hồ sơ có diện tích thửa đất dưới 200 m 2 | 264.000 | | | 156.000 | |
| 2 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 200 m 2 đến 500 m 2 | 312.000 | | | 186.000 | |
| 3 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 500 m 2 đến dưới 1.000 m 2 | 354.000 | | | 210.000 | |
| 4 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 1.000 m 2 đến dưới 3.000 m 2 | 444.000 | | | 264.000 | |
| 5 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 3.000 m 2 đến dưới 5.000 m 2 | 534.000 | | | 318.000 | |
| 6 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 5.000 m 2 đến dưới 10.000 m 2 | 618.000 | | | 372.000 | |
| 7 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 10.000 m 2 trở lên | 666.000 | | | 396.000 | |
| II | Đăng ký biến động đất đai (cấp mới Giấy chứng nhận/xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp) | | | | | |
| II.1 | Các loại hồ sơ: 1. Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. 2. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi. 3. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hằng năm. 4. Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký. 5. Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 5. Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014. 7. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp. 8. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận. 9. Tách thửa hoặc hợp thửa đất.. 10. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản. | | | | | |
| 1 | Hồ sơ có diện tích thửa đất dưới 200 m 2 | | 369.000 | | | 229.000 |
| 2 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 200 m 2 đến dưới 500 m 2 | | 417.000 | | | 259.000 |
| 3 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 500 m 2 đến dưới 1.000 m 2 | | 459.000 | | | 283.000 |
| 4 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 1.000 m 2 đến dưới 3.000 m 2 | | 549.000 | | | 337.000 |
| 5 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 3.000 m 2 đến dưới 5.000 m 2 | | 639.000 | | | 391.000 |
| 6 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 5.000 m 2 đến dưới 10.000 m 2 | | 723.000 | | | 445.000 |
| 7 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 10.000 m 2 trở lên | | 771.000 | | | 469.000 |
| II.2 | Các loại hồ sơ khác | | | | | |
| 1 | Hồ sơ có diện tích thửa đất dưới 200 m 2 | | 264.000 | | | 156.000 |
| 2 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 200 m 2 đến dưới 500 m 2 | | 312.000 | | | 186.000 |
| 3 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 500 m 2 đến dưới 1.000 m 2 | | 354.000 | | | 210.000 |
| 4 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 1.000 m 2 đến dưới 3.000 m 2 | | 444.000 | | | 264.000 |
| 5 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 3.000 m 2 đến dưới 5.000 m 2 | | 534.000 | | | 318.000 |
| 6 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 5.000 m 2 đến dưới 10.000 m 2 | | 618.000 | | | 372.000 |
| 7 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 10.000 m 2 trở lên | | 666.000 | | | 396.000 |
| | | | | | | |
4. Cơ quan thu
a. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh;
b. Ủy ban nhân dân các xã, phường;
c. Chi cục quản lý đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5. Tỷ lệ phân chia số phí thu được
a. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh được trích để lại 90% số tiền phí thu được để chi theo quy định; số tiền phí còn lại 10% phải nộp vào ngân sách nhà nước.
b. Các cơ quan thu còn lại nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển
Điều 12. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại do chuyển nhượng Giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất, nước mặt, nước biển và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Mức thu
| TT | Tên công việc | Đơn vị tính | Mức thu |
|||||
| 1 | Thẩm định thiết kế giếng, đề án thăm dò nước dưới đất | | |
| | Thiết kế giếng thăm dò lưu lượng nước từ 10 dưới 200 m 3 /ngày đêm | đồng/thiết kế | 1.700.000 |
| | Đề án thăm dò lưu lượng nước từ 200 m 3 đến dưới 1.000 m 3 /ngày đêm | đồng/đề án | 1.900.000 |
| | Đề án thăm dò lưu lượng nước từ 1.000 m 3 đến dưới 3.000 m 3 /ngày đêm | đồng/đề án | 3.750.000 |
| | Đề án thăm dò lưu lượng nước từ 3.000 m 3 đến dưới 5.000 m 3 /ngày đêm | đồng/đề án | 7.500.000 |
| 2 | Thẩm định báo cáo đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất | | |
| | Báo cáo đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 20 m 3 dưới 200 m 3 /ngày đêm | đồng/báo cáo | 1.700.000 |
| | Báo cáo đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m 3 /ngày đêm đến dưới 1.000 m 3 /ngày đêm | đồng/báo cáo | 3.750.000 |
| | Báo cáo đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 1.000m 3 /ngày đêm đến dưới 3.000m 3 /ngày đêm | đồng/báo cáo | 5.000.000 |
| | Báo cáo đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 3.000m 3 /ngày đêm đến dưới 5.000m 3 /ngày đêm | đồng/báo cáo | 7.500.000 |
| 3 | Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất | | |
| | Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 10 dưới 200 m 3 /ngày | đồng/báo cáo | 1.600.000 |
| | Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m 3 /ngày đêm đến dưới 1.000 m 3 /ngày đêm | đồng/báo cáo | 3.750.000 |
| | Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 1.000 m 3 /ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm | đồng/báo cáo | 5.800.000 |
| | Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 3.000 m 3 /ngày đêm đến dưới 5.000 m 3 /ngày đêm | đồng/báo cáo | 8.500.000 |
| 4 | Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất | | |
| | Hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ và vừa là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách không vượt quá 250 mm và thuộc công trình có lưu lượng dưới 3.000 m 3 /ngày đêm | đồng/hồ sơ | 1.650.000 |
| | Hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách trên 250 mm và thuộc công trình có lưu lượng từ 3.000 m 3 /ngày đêm trở lên | đồng/hồ sơ | 2.900.000 |
| 5 | Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển | | |
| | Đề án khai thác nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m 3 /ngày đêm; đề án khai thác nước biển với lưu lương dưới 15.000m 3 /ngày đêm đến 30.000 m 3 /ngày đêm | đồng/đề án | 2.300.000 |
| | Đề án khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đối với hồ chứa, đập dâng thủy lợi có lưu lượng khai thác lớn hơn 1m 3 /giây và dung tích toàn bộ từ 0,01 triệu m 3 đến dưới 03 triệu m 3 hoặc đối với công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có lưu lượng khai thác dưới 1,5 m 3 /giây hoặc đối với công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch dưới 40 m; đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn. tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước dưới 20 m hoặc để phát điện với công suất lắp máy dưới 200 kw đến dưới 1.000kw hoặc các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m 3 /ngày đêm đến dưới 5.000 m 3 /ngày đêm; Đề án khai thác nước biển với lưu lượng dưới 300.000 m 3 /ngày đêm | đồng/đề án | 3.800.000 |
| | Đề án khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đối với hồ chứa, đập dâng thủy lợi có lưu lượng khai thác lớn hơn 01 m 3 /giây đến dưới 02 m 3 /giây và dung tích toàn bộ từ 03 triệu m 3 đến dưới 10 triệu m 3 hoặc đối với công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có lưu lượng khai thác từ 1,5 m 3 /giây đến dưới 5 m 3 /giây hoặc đối với công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch từ 40m đến dưới 60m; đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 20m đến dưới 50m hoặc để phát điện với công suất lắp máy từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw hoặc các mục đích khác với lưu lượng từ 5.000 m 3 /ngày đêm đến dưới 25.000 m 3 /ngày đêm; Đề án khai thác nước biển với lưu lượng từ 300.000m 3 /ngày đêm, đến dưới 600.000 m 3 /ngày đêm | đồng/đề án | 5.800.000 |
| | Đề án khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đối với hồ chứa, đập dâng thủy lợi có lưu lượng khai thác lớn hơn từ 05 m 3 /giây đến dưới 10 m 3 /giây và dung tích toàn bộ từ 10 triệu m 3 đến dưới 20 triệu m3 hoặc đối với công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có lưu lượng khai thác từ 05 m 3 /giây đến dưới 10 m 3 /giây hoặc đối với công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch từ 60m đến dưới 100m; đối với cổng ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 50m đến dưới 100m hoặc để phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw đến dưới 5.000 kw hoặc các mục đích khác với lưu lượng từ 25.000 m 3 /ngày đêm đến dưới 50.000 m 3 /ngày đêm; Đề án khai thác nước biển với lưu lượng từ 600.000 m 3 /ngày đêm đến dưới 1.000.000 m 3 /ngày đêm | đồng/đề án, báo cáo | 9.600.000 |
- Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh giấy phép: Áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên.
- Trường hợp thẩm định cấp lại giấy phép: Áp dụng mức thu bàng 30% mức thu theo quy định nêu trên (không bao gồm trường hợp thẩm định hồ sơ cấp lại, trả lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất).
3. Cơ quan thu: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Tỷ lệ phân chia số phí thu được: Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường
Điều 13. Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường
1. Đối tượng nộp phí: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh thực hiện thẩm định hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Mức thu
a. Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường
- Đối với Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền thẩm định, cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và hình thức thẩm định thông qua thành lập hội đồng thẩm định: 14.000.000 đồng/giấy phép/dự án/cơ sở.
- Đối với các Cơ sở, Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền thẩm định, cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và hình thức thẩm định thông qua thành lập Đoàn kiểm tra, không tổ chức lấy mẫu: 16.000.000 đồng/giấy phép/dự án/cơ sở.
- Đối với các Cơ sở, Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền thẩm định, cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và hình thức thẩm định thông qua thành lập Đoàn kiểm tra, có tổ chức lấy mẫu: 32.000.000 đồng/giấy phép/dự án/cơ sở.
b. Phí thẩm định cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường: 6.000.000 đồng/giấy phép/dự án/cơ sở.
3. Cơ quan thu: Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyên thực hiện thẩm định cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Tỷ lệ phân chia số phí thu được: Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Điều 14. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai theo quy định.
2. Các trường hợp miễn, giảm phí
a. Trường hợp phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai thì được miễn, giảm theo quy định của pháp luật; miễn phí cho các bộ, ngành, địa phương khi kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương để chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
b. Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh; phục vụ theo yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp.
3. Mức thu
| STT | Nội dung | Mức thu phí (đồng/hồ sơ) |
||||
| 1 | Đối với tổ chức | 400.000 |
| 2 | Đối với cá nhân, hộ gia đình | 200.000 |
4. Cơ quan thu
a. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh;
b. Ủy ban nhân dân các xã, phường.
5. Tỷ lệ phân chia số phí thu được
a. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh được trích để lại 70% số tiền phí thu được để chi theo quy định; số tiền phí còn lại 30% phải nộp vào ngân sách nhà nước.
b. Ủy ban nhân dân các xã, phường nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Điều 15. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Mức thu: 30.000 đồng/hồ sơ.
3. Cơ quan thu: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh.
4. Tỷ lệ phân chia số phí thu được: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh được trích để lại 70% số tiền phí thu được để chi theo quy định; số tiền phí còn lại 30% phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 16. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Mức thu
| TT | Các trường hợp nộp phí | Mức thu (đồng/giấy) |
||||
| 1 | Đăng ký giao dịch bảo đảm | 80000 |
| 2 | Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm | 60.000 |
| 3 | Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký | 50.000 |
| 4 | Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm | 20.000 |
3. Cơ quan thu: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh.
4. Tỷ lệ phân chia số phí thu được: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh được trích để lại 90% số tiền phí thu được để chi theo quy định; số tiền phí còn lại 10% phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Điều 17. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
1. Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
2. Các trường hợp được miễn phí: Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP.
3. Mức thu phí
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
|||||
| I | Quặng khoáng sản kim loại | | |
| 1 | Quặng sắt | tấn | 40.000 |
| 2 | Quặng măng-gan (mangan) | tấn | 40.000 |
| 3 | Quặng ti-tan (titan) | tấn | 50.000 |
| 4 | Quặng vàng | tấn | 180.000 |
| 5 | Quặng đất hiểm | tấn | 40.000 |
| 6 | Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc | tấn | 180.000 |
| 7 | Quặng vôn-phờ-ram(wolfram), quặng ăng-timoan (antimon) | tấn | 40.000 |
| 8 | Quặng chì, quặng kẽm | tấn | 180.000 |
| 9 | Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit) | tấn | 20.000 |
| 10 | Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken) | tấn | 47.500 |
| 11 | Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na- đi (vanadi) | tấn | 225.000 |
| 12 | Quặng crô-mít (cromit) | tấn | 35.000 |
| 13 | Quặng khoáng sản kim loại khác | tấn | 20.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại | | |
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m 3 | 2.000 |
| 2 | Đá, sỏi | | |
| 2.1 | Sỏi | m 3 | 6.000 |
| 2.2 | Đá | | |
| 2.2.1 | Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) | m 3 | 75.000 |
| 2.2.2 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m 3 | 5.000 |
| 3 | Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit) | m 3 | 3.000 |
| 4 | Đá làm fluorit | m 3 | 3.000 |
| 5 | Đá hoa trắng (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) | | |
| 5 1 | Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ | m 3 | 60.000 |
| 5.2 | Đá hoa trắng làm bột carbonat | m 3 | 4.500 |
| 6 | Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2.2.1 mục này) | m 3 | 60.000 |
| 7 | Cát vàng | m 3 | 5.000 |
| 8 | Cát trắng | m 3 | 7.500 |
| 9 | Các loại cát khác | m 3 | 4.000 |
| 10 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m 3 | 2.250 |
| 11 | Sét chịu lửa | tấn | 25.000 |
| 12 | Đô-lô-mít (dolomit), quắc-zit (quartzit) | m 3 | 37.500 |
| 13 | Cao lanh | tấn | 5.000 |
| 14 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | tấn | 20.000 |
| 15 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit) | tấn | 25.000 |
| 16 | A-pa-tít (apatit) | tấn | 4.000 |
| 17 | Séc-păng-tin (secpentin) | tấn | 4 000 |
| 18 | Than gồm: - Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò; - Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên; - Than nâu, than mỡ; - Than khác. | tấn | 6.000 |
| 19 | Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire) | tấn | 70.000 |
| | E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), ô-pan (opan) quý màu đen | | |
| | A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz) | | |
| | Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) | | |
| 20 | Cuội, sạn | m 3 | 6.000 |
| 21 | Đất làm thạch cao | m 3 | 2.000 |
| 22 | Các loại đất khác | m 3 | 2.000 |
| 23 | Talc, diatomit | tấn | 25.000 |
| 24 | Graphit, serecit | tấn | 4.000 |
| 25 | Phen - sở - phát (felspat) | tấn | 4.000 |
| 26 | Nước khoáng thiên nhiên | m 3 | 2.500 |
| 27 | Các khoáng sản không kim loại khác | tấn | 20.000 |
4. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Cơ quan thu: Cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
6. Tỷ lệ phân chia số phí thu được: Nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
Điều 18. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố
1. Đối tượng nộp phí: Các đối tượng được phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vào mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh.
2. Mức thu
| N ội dung thu phí | Mức thu |
|||
| 1. Sử dụng lòng đường, hè phố làm bãi trông, giữ xe đạp, xe máy: mức thu được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố có hiệu lực tại thời điểm cấp phép | |
| Giá đất từ 20 triệu đồng/m 2 trở lên | 6.000 đồng/m 2 /tháng |
| Giá đất từ 18 đến dưới 20 triệu đồng/m 2 | 5.500 đồng/m 2 /tháng |
| Giá đất từ 16 đến dưới 18 triệu đồng/m 2 | 5.000 đồng/m 2 /tháng |
| Giá đất từ 14 đến dưới 16 triệu đồng/m 2 | 4.500 đồng/m 2 /tháng |
| Giá đất từ 12 đến dưới 14 triệu đồng/m 2 | 4.000 đồng/m 2 /tháng |
| Giá đất từ 10 đến dưới 12 triệu đồng/m 2 | 3.500 đồng/m 2 /tháng |
| Giá đất từ 08 đến dưới 10 triệu đồng/m 2 | 3.000 đồng/m 2 /tháng |
| Giá đất từ 06 đến dưới 08 triệu đồng/m 2 | 2.500 đồng/m 2 /tháng |
| Giá đất từ 04 đến dưới 06 triệu đồng/m 2 | 2.000 đồng/m 2 /tháng |
| Giá đất từ 02 đến dưới 04 triệu đồng/m 2 | 1.500 đồng/m 2 /tháng |
| Giá đất dưới 02 triệu đồng/m 2 | 1.000 đồng/m 2 /tháng |
| 2. Sử dụng lòng đường, hè phố làm nơi đỗ xe ô tô các loại theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị | |
| a) Thu theo lần đỗ | 5.000 đồng/xe/lượt |
| b) Thu theo tháng | 100.000 đồng/xe/tháng |
| 3. Sử dụng lòng đường, hè phố làm nơi tập kết tạm thời để trung chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng, sửa chữa công trình; làm nơi tập kết tạm thời để vật tư, thiết bị phục vụ nhu cầu thi công hạ tầng kỹ thuật | |
| a) Các phường | 20.000 đồng/m 2 /tháng |
| b) Các xã | 13.000 đồng/m 2 /tháng |
3. Cơ quan thu: Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Các cơ quan thu nêu trên chỉ được phép thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố sau khi được Ủy ban nhân dân tình chấp thuận bằng văn bản về danh mục các vị trí, địa điểm tại các khu vực, tuyến đường được phép sử dụng vào mục đích ngoài giao thông theo đúng quy định.
4. Tỷ lệ phân chia số phí thu được: Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Chương III
CÁC LOẠI LỆ PHÍ