Thông tư Quy định kỹ thuật vận hành công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám Chương III — QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VẬN HÀNH TRẠM ĐIỀU KHIỂN VỆ TINH VIỄN THÁM
Điều 10. Lập kế hoạch nhiệm vụ
1. Lập kế hoạch điều chỉnh quỹ đạo theo quy định của nhà sản xuất vệ tinh và yêu cầu thực tế khi vận hành vệ tinh.
2. Tiếp nhận yêu cầu thu quét dữ liệu viễn thám và lập kế hoạch thu quét dữ liệu viễn thám bao gồm: khu vực, thời gian và thông số kỹ thuật của dữ liệu viễn thám. Trường hợp các yêu cầu thu quét dữ liệu viễn thám trùng lặp về thời gian thì thực hiện yêu cầu có mức ưu tiên cao hơn. Trường hợp kế hoạch thu quét dữ liệu trùng lặp về thời gian với việc bảo trì hệ thống thì ưu tiên thực hiện bảo trì hệ thống.
3. Việc lập kế hoạch điều khiển vệ tinh được thực hiện hằng ngày.
4. Trong trường hợp khẩn cấp, đột xuất việc lập kế hoạch nhiệm vụ phải báo cáo lãnh đạo đơn vị để xử lý.
Công tác chuẩn bị trước phiên liên lạc vệ tinh viễn thám
Điều 11. Công tác chuẩn bị trước phiên liên lạc vệ tinh viễn thám
1. Kiểm tra lịch vận hành
a) Xác định nhiệm vụ của phiên liên lạc vệ tinh và thời gian cụ thể;
b) Kiểm tra xác nhận nội dung kế hoạch nhiệm vụ của phiên liên lạc vệ tinh tại Điều 10 đã được đưa vào hệ thống;
c) Kiểm tra xác nhận dữ liệu quỹ đạo của vệ tinh đã được cập nhật mới nhất trên hệ thống.
2. Kiểm tra hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Kiểm tra điều kiện nhiệt độ, độ ẩm của phòng máy chủ, phòng lắp đặt thiết bị điều khiển ăng-ten đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Kiểm tra kết nối giữa hệ thống điều khiển vệ tinh viễn thám và hệ thống ăng-ten;
c) Kiểm tra các thiết bị trong phòng máy chủ, phòng điều khiển ăng-ten: tình trạng hoạt động, các cấu hình của các máy chủ điều khiển vệ tinh và máy chủ thu nhận, xử lý và lưu trữ tín hiệu. Đảm bảo hệ thống điều khiển vệ tinh và hệ thống ăng-ten hoạt động ổn định, không có lỗi phần mềm hay phần cứng;
d) Kiểm tra sự đồng bộ về thời gian giữa hệ thống điều khiển ăng-ten và hệ thống xử lý tín hiệu;
đ) Kiểm tra trạng thái sẵn sàng hoạt động của các thiết bị bao gồm: ăng-ten, thiết bị điều khiển ăng-ten, thiết bị chuyển đổi tần số, thiết bị dò tín hiệu, thiết bị đo phổ, bộ điều chế và giải điều chế tín hiệu, thiết bị định vị toàn cầu, thiết bị đo gió.
Điều 12. Trong phiên liên lạc vệ tinh viễn thám
1. Giám sát, đánh giá quá trình tự động bám của ăng-ten theo vệ tinh để đảm bảo truyền và nhận tín hiệu ổn định và liên tục khi vệ tinh đi vào vùng hoạt động của ăng-ten.
2. Thực hiện truyền lệnh và thu nhận tín hiệu theo thời gian thực, kiểm tra cường độ tín hiệu và chất lượng tín hiệu trong quá trình truyền nhận, khi có sự cố như nhiễu tín hiệu, mất tín hiệu, cần thực hiện các biện pháp xử lý kịp thời.
3. Giám sát và theo dõi tình trạng hoạt động của vệ tinh viễn thám bao gồm: quỹ đạo, năng lượng, tư thế, tín hiệu kết nối, cảm biến thu quét, nhiệt độ và phần mềm trong mỗi phiên liên lạc để đảm bảo vệ tinh hoạt động ổn định.
4. Giám sát và theo dõi hệ thống thiết bị hạ tầng trạm điều khiển vệ tinh viễn thám bao gồm hệ thống điều khiển vệ tinh, hệ thống ăng-ten, hệ thống phụ trợ để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.
Điều 13. Sau phiên liên lạc vệ tinh viễn thám
1. Tính toán các thông số quỹ đạo, tư thế vệ tinh.
2. Phân tích, đánh giá tình trạng vệ tinh viễn thám, kết quả thực hiện nhiệm vụ của phiên làm việc.
3. Cập nhật kế hoạch nhiệm vụ cho phiên liên lạc vệ tinh viễn thám tiếp theo.
Điều 14. Báo cáo kết quả vận hành vệ tinh
1. Thông tin chính trong sổ trực ghi lại kết quả ca trực hằng ngày theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
2. Xây dựng các báo cáo định kỳ hằng tháng, quý, năm và theo yêu cầu đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thám theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Kỳ báo cáo được quy định như sau:
a) Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo;
b) Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo;
c) Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Vận hành trạm điều khiển vệ tinh viễn thám theo yêu cầu khẩn cấp
Điều 15. Vận hành trạm điều khiển vệ tinh viễn thám theo yêu cầu khẩn cấp
1. Khi có yêu cầu trực tiếp của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp, phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống, ứng phó sự cố, thảm họa thiên tai, tìm kiếm cứu nạn thì vận hành vệ tinh viễn thám ở mức ưu tiên cao nhất.
2. Sau khi kết thúc việc vận hành trạm điều khiển vệ tinh viễn thám theo yêu cầu khẩn cấp, cán bộ vận hành ca trực phải báo cáo kết quả cho lãnh đạo đơn vị và cập nhật kế hoạch nhiệm vụ cho phiên liên lạc vệ tinh viễn thám tiếp theo.
Công tác phối hợp vận hành với trạm thu dữ liệu viễn thám
Điều 16. Công tác phối hợp vận hành với trạm thu dữ liệu viễn thám
1. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm điều khiển vệ tinh viễn thám có trách nhiệm lập và gửi kế hoạch thu quét dữ liệu viễn thám tới trạm thu dữ liệu viễn thám hằng ngày để trạm thu dữ liệu viễn thám thu nhận tín hiệu khi vệ tinh bay qua. Các thông tin về sự cố kỹ thuật, kế hoạch bảo trì hệ thống trạm điều khiển vệ tinh, tình hình vệ tinh, lịch thu quét dữ liệu viễn thám phải được trao đổi hằng ngày với trạm thu dữ liệu viễn thám.
2. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm điều khiển vệ tinh viễn thám tiếp nhận các thông tin về sự cố kỹ thuật, kế hoạch bảo trì hệ thống trạm thu dữ liệu viễn thám để thực hiện điều chỉnh kế hoạch thu quét dữ liệu viễn thám; các sự cố trong quá trình thu quét dữ liệu viễn thám, chất lượng dữ liệu viễn thám để hiệu chỉnh đầu thu, khắc phục sự cố của vệ tinh.
3. Khóa bảo mật dữ liệu viễn thám được thay định kỳ theo quy trình vận hành của trạm điều khiển vệ tinh viễn thám và phải được gửi cho trạm thu dữ liệu viễn thám ngay khi có khóa mới.
4. Khi thực hiện tắt hệ thống trạm điều khiển vệ tinh viễn thám thì cán bộ kỹ thuật vận hành trạm điều khiển vệ tinh viễn thám phải thông báo cho trạm thu dữ liệu viễn thám.
5. Trong trường hợp mất liên lạc dẫn đến trạm điều khiển vệ tinh viễn thám không nhận được thông tin, dữ liệu từ trạm thu dữ liệu viễn thám, cán bộ kỹ thuật vận hành trạm điều khiển vệ tinh viễn thám báo cáo ngay với cấp trên trực tiếp để thực hiện xử lý, chuyển đổi phương thức liên lạc nhằm đảm bảo thông tin, dữ liệu được cập nhật liên tục.
6. Hoạt động phối hợp với trạm thu dữ liệu viễn thám được ghi vào hồ sơ, trình quản lý trạm duyệt, và báo cáo đơn vị quản lý, vận hành trạm điều khiển vệ tinh viễn thám nếu ảnh hưởng tới quá trình thu quét dữ liệu, vận hành vệ tinh và trạm điều khiển vệ tinh viễn thám.
Điều 17. Xử lý sự cố kỹ thuật
1. Khi phát hiện sự cố kỹ thuật trong ca trực cán bộ kỹ thuật vận hành phải mô tả sự cố theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
2. Phân tích sự cố
a) Xác định nguyên nhân sự cố: phần cứng, phần mềm, mất kết nối, yếu tố môi trường, con người hoặc nguồn khác;
b) Phân loại sự cố theo mức độ:
- Sự cố nghiêm trọng: mất tín hiệu vệ tinh, mất kết nối với thiết bị quan trọng hoặc phần cứng bị hỏng không thể vận hành.
- Sự cố có thể khắc phục trong ngắn hạn: sự cố phần mềm hoặc lỗi tạm thời từ các thiết bị phụ trợ. Có thể xử lý nhanh chóng nhưng không phải ngay lập tức.
- Sự cố nhẹ: các sự cố không gây gián đoạn hoạt động chính nhưng cần được khắc phục trong thời gian tới, chẳng hạn như lỗi nhỏ trong phần mềm các vấn đề không ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình vận hành.
c) Đề xuất biện pháp xử lý sự cố.
3. Thực hiện xử lý sự cố theo đúng hướng dẫn và quy định của nhà sản xuất. Trong trường hợp đã thực hiện theo đúng hướng dẫn và quy định của nhà sản xuất mà không khắc phục được sự cố thì cần báo cáo lãnh đạo đơn vị quyết định phương án xử lý sự cố.
4. Cập nhật sự cố mới và biện pháp xử lý vào tài liệu hướng dẫn đánh giá và xử lý sự cố của trạm điều khiển vệ tinh viễn thám của nhà cung cấp hệ thống.
5. Khi trạm điều khiển vệ tinh viễn thám mất nguồn điện lưới trong thời gian kéo dài quá khả năng đáp ứng của nguồn điện dự phòng thì thực hiện tắt hệ thống theo quy trình. Khi được cấp điện trở lại, thực hiện bật hệ thống theo quy trình.
Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống trạm điều khiển vệ tinh viễn thám
Điều 18. Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống trạm điều khiển vệ tinh viễn thám
1. Hệ thống trạm điều khiển vệ tinh viễn thám phải được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo quy định của nhà sản xuất.
2. Việc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống trạm điều khiển vệ tinh viễn thám phải do cán bộ kỹ thuật, chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp hoặc các đơn vị, tổ chức có chức năng, năng lực thực hiện.
3. Việc lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng hệ thống trạm điều khiển vệ tinh viễn thám phải được thực hiện định kỳ hằng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đánh giá chất lượng và hiệu chuẩn cảm biến viễn thám
Điều 19. Đánh giá chất lượng và hiệu chuẩn cảm biến viễn thám
1. Các cảm biến viễn thám phải được đánh giá chất lượng và hiệu chuẩn định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc khi chất lượng dữ liệu viễn thám được đánh giá chưa đạt yêu cầu.
2. Việc lập kế hoạch hiệu chuẩn cảm biến viễn thám phải được thực hiện định kỳ hằng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Chương IV
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VẬN HÀNH TRẠM THU DỮ LIỆU VIỄN THÁM