Thông tư Quy định kỹ thuật vận hành công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám Chương IV — QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VẬN HÀNH TRẠM THU DỮ LIỆU VIỄN THÁM
Điều 20. Lập yêu cầu thu quét dữ liệu viễn thám
1. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám xây dựng yêu cầu thu quét dữ liệu viễn thám trên cơ sở tiếp nhận kế hoạch thu quét dữ liệu viễn thám từ cơ quan chủ quản.
2. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám gửi yêu cầu thu quét dữ liệu viễn thám đến cơ quan điều khiển vệ tinh để lập kế hoạch thu quét dữ liệu viễn thám.
Công tác chuẩn bị trước phiên thu nhận dữ liệu viễn thám
Điều 21. Công tác chuẩn bị trước phiên thu nhận dữ liệu viễn thám
1. Trước mỗi phiên thu, cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám kiểm tra trạng thái sẵn sàng hoạt động của thiết bị, bao gồm: ăng-ten; thiết bị điều khiển ăng-ten; thiết bị chuyển đổi tần số; thiết bị dò tín hiệu; thiết bị đo phổ; bộ giải điều chế tín hiệu, thiết bị GNSS, thiết bị đo gió.
2. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám chạy thử hệ thống thiết bị điều khiển ăng-ten; kiểm tra các thông số kỹ thuật của các thiết bị sau khi chạy thử và ghi lại các thông số vào sổ trực.
3. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám kiểm tra thiết bị trong phòng, tình trạng hoạt động và các cấu hình của các máy chủ thu nhận, xử lý và lưu trữ tín hiệu.
4. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám kiểm tra lịch thu nhận dữ liệu viễn thám và sự đồng bộ về mặt thời gian giữa hệ thống điều khiển ăng-ten và hệ thống xử lý tín hiệu.
5. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám cập nhật lịch thu nhận dữ liệu, rà soát với kế hoạch thu nhận dữ liệu. Nếu nhận thấy có xung đột trong lịch bay qua của các vệ tinh, xin ý kiến quản lý trạm để ưu tiên vệ tinh phù hợp. Kết quả kiểm tra được ghi vào sổ trực và trình quản lý trạm duyệt.
Điều 22. Trong phiên thu nhận dữ liệu viễn thám
1. Khi quá trình thu tín hiệu diễn ra, cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám phải theo dõi tín hiệu thu nhận được, kiểm tra sơ bộ các kênh truyền tín hiệu, thời gian truyền tín hiệu, vị trí thu theo kế hoạch thu ảnh và chất lượng của tín hiệu thu được từ vệ tinh. Tất cả các thông tin trên phải được ghi vào sổ trực hằng ngày.
2. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám phải giám sát các quá trình thu nhận, lưu trữ và xử lý tín hiệu vệ tinh ra dữ liệu viễn thám mức 0, cập nhật danh mục dữ liệu, gửi thông báo cho cơ quan điều hành vệ tinh.
Điều 23. Sau phiên thu nhận dữ liệu viễn thám
1. Đánh giá chất lượng tín hiệu: Sau mỗi phiên thu, cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám ghi nhận kết quả chất lượng tín hiệu so sánh với tiêu chuẩn thiết kế. Kết quả đánh giá chất lượng tín hiệu phải trình lãnh đạo quản lý trạm duyệt và báo cáo đơn vị chủ quản nếu ảnh hưởng đến chất lượng dữ liệu viễn thám để phối hợp xử lý kịp thời.
2. Đánh giá độ che phủ mây: Đối với dữ liệu viễn thám quang học, cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám cần thực hiện việc đánh giá độ che phủ mây. Việc đánh giá độ che phủ mây có thể được thực hiện bởi cán bộ kỹ thuật hoặc được đánh giá tự động bởi hệ thống của trạm thu.
3. Việc cập nhật danh mục dữ liệu viễn thám của trạm thu phải được cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám kiểm tra ngay sau quá trình đánh giá chất lượng dữ liệu và độ che phủ mây.
4. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám phải đánh giá mức tín hiệu, tỷ số công suất tín hiệu trên nhiễu đối với tín hiệu thu quét dữ liệu viễn thám ra đa.
Điều 24. Lưu trữ, sao lưu dữ liệu viễn thám
1. Dữ liệu viễn thám sau khi thu nhận phải được lưu trữ, sao lưu trên các phương tiện, thiết bị lưu trữ phù hợp. Việc sao lưu dữ liệu viễn thám phải được thực hiện hằng ngày vào cuối ca trực và bảo đảm an toàn.
2. Dữ liệu thu nhận phải được sao lưu ít nhất 02 (hai) bộ, mỗi bộ trên một phương tiện, thiết bị lưu trữ độc lập và phải được lắp đặt, bảo quản ở các vị trí hoặc tòa nhà khác nhau để phòng tránh rủi ro; việc sao lưu phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời, an toàn.
3. Dữ liệu lưu trữ dự phòng phải sao lưu định kỳ 03 năm một lần theo phương thức sao lưu đầy đủ, trong trường hợp phát hiện ra lỗi phải thực hiện sao lưu lại cho cả 02 (hai) bản.
Theo dõi và đánh giá kết quả thu nhận dữ liệu viễn thám
Điều 25. Theo dõi và đánh giá kết quả thu nhận dữ liệu viễn thám
1. Khi kết thúc quá trình vận hành thu nhận dữ liệu viễn thám, cán bộ kỹ thuật phải phân loại dữ liệu viễn thám đã được đánh giá chất lượng cho từng yêu cầu thu quét dữ liệu viễn thám.
2. Đối với dữ liệu viễn thám chưa đạt so với yêu cầu thu quét dữ liệu, cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám phải báo cáo lãnh đạo quản lý để tiến hành thu quét lại.
Điều 26. Báo cáo kết quả thu dữ liệu viễn thám
Sau mỗi phiên thu nhận dữ liệu viễn thám phải lập báo cáo về khối lượng, chất lượng tín hiệu, và sự cố (nếu có), ghi chép vào sổ trực. Kết quả thu dữ liệu viễn thám phải được báo cáo bằng văn bản định kỳ hằng tháng, hằng quý, hằng năm và theo yêu cầu đột xuất của cơ quan chủ quản theo Mẫu số 07 (đối với dữ liệu viễn thám quang học) hoặc Mẫu số 08 (đối với dữ liệu viễn thám ra đa) tại Phụ lục kèm Thông tư này.
Xử lý dữ liệu viễn thám từ mức 0 lên các mức cao hơn
Điều 27. Xử lý dữ liệu viễn thám từ mức 0 lên các mức cao hơn
Việc xử lý dữ liệu viễn thám mức 0 đã thu nhận và lưu trữ tại trạm thu ra sản phẩm ảnh viễn thám chỉ được thực hiện khi có yêu cầu của lãnh đạo cơ quan quản lý, vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám. Công việc này phải được ghi chép vào sổ cấp dữ liệu.
Điều 28. Vận hành trạm thu theo chế độ khẩn cấp
1. Khi có yêu cầu trực tiếp của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp, phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống, ứng phó sự cố, thảm họa thiên tai, tìm kiếm cứu nạn thì vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám ở mức ưu tiên cao nhất.
2. Sau khi kết thúc việc thu nhận dữ liệu theo chế độ khẩn cấp, dữ liệu phải được ưu tiên sản xuất ra sản phẩm dữ liệu viễn thám và cung cấp theo yêu cầu.
Công tác phối hợp vận hành với trạm điều khiển vệ tinh viễn thám
Điều 29. Công tác phối hợp vận hành với trạm điều khiển vệ tinh viễn thám
1. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám có trách nhiệm tiếp nhận kế hoạch thu quét dữ liệu viễn thám để hệ thống trạm thu sẵn sàng thu nhận tín hiệu khi vệ tinh bay qua, cập nhật hằng ngày thông tin về sự cố kỹ thuật, kế hoạch bảo trì hệ thống trạm điều khiển vệ tinh viễn thám, tình hình vệ tinh, lịch thu quét dữ liệu viễn thám từ trạm điều khiển vệ tinh viễn thám.
2. Các thông tin về sự cố kỹ thuật, kế hoạch bảo trì hệ thống trạm thu dữ liệu viễn thám, các sự cố trong quá trình thu quét dữ liệu viễn thám, chất lượng dữ liệu viễn thám phải được trao đổi hằng ngày với trạm điều khiển vệ tinh viễn thám.
3. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám tiếp nhận khóa bảo mật dữ liệu viễn thám và cập nhật vào hệ thống theo quy trình vận hành của trạm điều khiển vệ tinh viễn thám.
4. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám khi thực hiện tắt hệ thống Trạm thu dữ liệu viễn thám phải thông báo cho trạm điều khiển vệ tinh viễn thám.
5. Trong trường hợp mất liên lạc dẫn đến trạm thu dữ liệu viễn thám không nhận được thông tin, dữ liệu từ trạm điều khiển vệ tinh viễn thám, cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám báo cáo ngay với đơn vị quản lý, vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám để thực hiện xử lý, chuyển đổi phương thức liên lạc nhằm đảm bảo thông tin, dữ liệu được cập nhật liên tục.
6. Hoạt động phối hợp với trạm điều khiển vệ tinh viễn thám phải được cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám ghi vào hồ sơ, trình quản lý trạm duyệt, và báo cáo đơn vị quản lý, vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám nếu ảnh hưởng tới dữ liệu viễn thám để có biện pháp xử lý.
Điều 30. Bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn dữ liệu và bảo vệ dữ liệu viễn thám do mình thu nhận, lưu trữ, xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về bảo mật thông tin, bảo đảm an toàn, bảo vệ dữ liệu trong quá trình vận hành trạm điều khiển vệ tinh viễn thám, trạm thu dữ liệu viễn thám.
Điều 31. Xử lý sự cố kỹ thuật
1. Khi phát hiện sự cố kỹ thuật trong ca trực cán bộ kỹ thuật vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám phải mô tả sự cố theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
2. Phân tích sự cố
a) Xác định nguyên nhân sự cố: phần cứng, phần mềm, mất kết nối, yếu tố môi trường, con người hoặc nguồn khác;
b) Phân loại sự cố theo các mức độ như sau:
- Sự cố nghiêm trọng: gây gián đoạn quá trình thu nhận dữ liệu do thiết bị quan trọng hoặc phần cứng bị hỏng không thể vận hành.
- Sự cố có thể khắc phục trong ngắn hạn: sự cố phần mềm hoặc lỗi tạm thời từ các thiết bị phụ trợ. Có thể xử lý nhanh chóng nhưng không phải ngay lập tức.
- Sự cố nhẹ: Các sự cố không gây gián đoạn hoạt động chính nhưng cần được khắc phục trong thời gian tới, chẳng hạn như lỗi nhỏ trong phần mềm các vấn đề không ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình vận hành;
c) Đề xuất biện pháp xử lý sự cố.
3. Thực hiện xử lý sự cố theo đúng hướng dẫn và quy định của nhà sản xuất. Trong trường hợp đã thực hiện theo đúng hướng dẫn và quy định của nhà sản xuất mà không khắc phục được sự cố thì gửi yêu cầu hỗ trợ đến đường dây nóng của đơn vị bảo trì, báo cáo cơ quan chủ quản quyết định phương án xử lý sự cố.
4. Cập nhật sự cố mới và biện pháp xử lý vào tài liệu hướng dẫn đánh giá và xử lý sự cố của trạm thu dữ liệu viễn thám của nhà cung cấp hệ thống.
Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống trạm thu dữ liệu viễn thám
Điều 32. Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống trạm thu dữ liệu viễn thám
1. Hệ thống trạm thu dữ liệu viễn thám phải được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo quy định của nhà sản xuất.
2. Việc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống trạm thu dữ liệu viễn thám phải do cán bộ kỹ thuật, chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp hoặc các đơn vị, tổ chức có chức năng, năng lực thực hiện.
3. Việc lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng hệ thống trạm thu dữ liệu viễn thám phải được thực hiện định kỳ hằng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH