Hiệu lực thi hành
Điều 13
Tab mới ↗Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2026.
Hiệu lực thi hành
Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2026.
Quy định chuyển tiếp
Điều 14. Quy định chuyển tiếp 1. Cơ sở chăn nuôi động vật khác vì mục đích thương mại đã xây dựng và hoạt động trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa đáp ứng yêu cầu quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Thông tư này thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải hoàn thiện yêu cầu quy định tại Thông tư này. 2. Đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi đã xây dựng và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc trước ngày Thông tư này có hiệu lực, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải rà soát, cập nhật và bổ sung các thông tin còn thiếu theo quy định tại Thông tư này.
Trách nhiệm thi hành
Điều 15. Trách nhiệm thi hành Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y, Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Chăn nuôi và Thú y) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Tổng kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - Bộ NN&MT: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; các đơn vị thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT; - Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật; - Lưu: VT, CNTY. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phùng Đức Tiến PHỤ LỤC I THÔNG BÁO PHƯƠNG ÁN CHĂN NUÔI, PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT NGUY CƠ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI RUỒI LÍNH ĐEN, BÒ CẠP (Kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BNNMT ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) TÊN CƠ SỞ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÔNG BÁO PHƯƠNG ÁN CHĂN NUÔI, PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT NGUY CƠ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI RUỒI LÍNH ĐEN, BÒ CẠP 1. Tên cơ sở: …………………………………………………………… - Địa chỉ sản xuất: ……………………………………………………… - Số điện thoại: …………… E-mail: ………………………………….. 2. Diện tích chuồng nuôi (m2): ………………………………………... 3. Sản phẩm dự kiến sản xuất: …………………………………………. 4. Giấy chứng nhận hệ thống phù hợp tiêu chuẩn (kèm theo bản sao có xác nhận của cơ sở) (nếu có) - Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) | Có □ Không □ - Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (ISO 22000) | Có □ Không □ - Hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001) | Có □ Không □ - Hệ thống khác: ……………………………….. | Có □ Không □ 5. Thông báo chi tiết phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp a) Phương án chăn nuôi: …………………………………………………… b) Phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi: d) Tài liệu gửi kèm theo (nếu có) gồm: ……………………… ………., ngày … tháng … năm ….. CHỦ CƠ SỞ (Ký tên, đóng dấu) Ghi chú: Phương án chăn nuôi được xây dựng trên cơ sở các yêu cầu quản lý tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này. PHỤ LỤC II MÃ ĐỐI TƯỢNG VẬT NUÔI, MÃ CƠ SỞ VÀ MÃ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI (Kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BNNMT ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) 1. Mã đối tượng vật nuôi được quy ước như sau: | Số quy ước | Đối tượng vật nuôi | Số quy ước | Đối tượng vật nuôi | ||||| | 01 | Ngựa | 15 | Vịt trời | | 02, 28, 29 | Bò | 16 | Tằm | | 03, 30, 31 | Trâu | 17 | Giun quế | | 04, 40, 41, 42, 43, 44 | Lợn | 18 | Ruồi lính đen | | 05 | Dê | 19 | Dế | | 06 | Cừu | 20 | Bò cạp | | 07, 70, 71,72, 73, 74, 75 | Gà | 21 | Dông | | 08, 80, 81, 82, 83 | Vịt | 22 | Chim yến | | 09 | Ngan | 23 | Hươu sao | | 10 | Ngỗng | 24 | Ong mật | | 11 | Thỏ | 25, 55, 56, 57, 58, 59 | Chó | | 12 | Chim bồ câu | 26 , 65, 66, 67, 68, 69 | Mèo | | 13 | Chim cút | 27 | Đối tượng vật nuôi khác | | 14 | Đà điểu | | | 2. Mã cơ sở chăn nuôi trong Thông tư này được quy ước như sau: | Số quy ước | Mã cơ sở chăn nuôi | ||| | 01 | Cơ sở chăn nuôi | | 02 | Cơ sở ấp nở | | 03 | Cơ sở giết mổ | | 04 | Cơ sở pha lóc | | 05 | Cơ sở sơ chế | | 06 | Cơ sở chế biến | | 07 | Cơ sở đóng gói | | 08 | Tổ chức đánh giá sự phù hợp | | 09 | Cơ sở sản xuất/kinh doanh thức ăn chăn nuôi | | 10 | Cơ sở sản xuất/kinh doanh sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi | | 11 | Cơ sở sản xuất/kinh doanh thuốc thú y | | 12 | Cơ sở nhập khẩu vật nuôi/ sản phẩm chăn nuôi/ sản phẩm giống vật nuôi | | Đối với các cơ sở trên cùng một địa chỉ mà tham gia từ hai công đoạn trong chuỗi sản xuất sản phẩm chăn nuôi trở lên thì mã số cơ sở được cấp theo mã cơ sở đứng trước trong chuỗi. | | 3. Mã sản phẩm chăn nuôi được quy ước như sau: | Số quy ước | Sản phẩm chăn nuôi | Số quy ước | Sản phẩm chăn nuôi | ||||| | 01 | Thịt | 11 | Lông | | 02 | Trứng | 12 | Da | | 03 | Sữa | 13 | Sản phẩm chăn nuôi khác | | 04 | Mật ong/sáp ong | 14 | Con giống | | 05 | Kén tằm | 15 | Tinh | | 06 | Tổ yến | 16 | Phôi | | 07 | Xương | 17 | Trứng giống | | 08 | Sừng | 18 | Ấu trùng | | 09 | Móng | 19 | Vật liệu di truyền khác | | 10 | Nội tạng | | |
Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.