Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định về chăn nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10–Điều 12 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Trách nhiệm của Cục Chăn nuôi và Thú y

Điều 10

Điều 10. Trách nhiệm của Cục Chăn nuôi và Thú y 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố kiểm tra việc thực hiện Thông tư này, kịp thời phát hiện các tồn tại, bất cập trong quá trình quản lý để đề xuất với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các biện pháp xử lý. 2. Chủ trì, tham mưu xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi để triển khai, quản lý mã số định danh cơ sở chăn nuôi, mã số sản phẩm chăn nuôi; xây dựng, vận hành, quản trị hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi, kết nối dữ liệu với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận theo quy định của pháp luật. Thông báo mã số cơ sở chăn nuôi xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu. 3. Chủ trì xây dựng, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy trình thực hành chăn nuôi tốt trong chăn nuôi động vật khác; định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình kỹ thuật chăn nuôi động vật khác trong Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi bảo đảm an toàn sinh học và an toàn thực phẩm. 4. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra, giám sát đột xuất hoặc định kỳ 2 năm/lần việc thực hiện phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ban hành tài liệu hướng dẫn sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi, tổ chức đào tạo hỗ trợ cơ sở chăn nuôi về đăng ký tài khoản, nhập dữ liệu và tra cứu thông tin trên Hệ thống nêu trên; cung cấp, hỗ trợ kỹ thuật cho các tổ chức, cá nhân tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi.

Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

Điều 11

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai các nội dung được quy định tại Thông tư này. 2. Tổ chức, hướng dẫn triển khai, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này tại địa phương. 3. Chủ trì, phối hợp với Cục Chăn nuôi và Thú y kiểm tra, giám sát việc thực hiện phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp trên địa bàn. 4. Chủ trì, phối hợp với Cục Chăn nuôi và Thú y và các cơ quan liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quản lý, kiểm tra và đề xuất xử lý vi phạm về kê khai chăn nuôi, truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi tại địa phương. 5. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả kiểm tra hoạt động truy xuất nguồn gốc thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 6. Phối hợp với Cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức đào tạo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân chăn nuôi trên địa bàn thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi và triển khai truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chăn nuôi; tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi

Điều 12

Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chăn nuôi; tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi 1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chăn nuôi a) Tuân thủ quy định quản lý chăn nuôi động vật khác trong Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi tại các Điều 4, 5 và 6 Thông tư này và quy định của pháp luật chăn nuôi; b) Thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng về Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; c) Chịu sự kiểm tra giám sát định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi. 2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi a) Thiết lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi, lưu trữ đầy đủ thông tin về lô/mẻ sản phẩm chăn nuôi, nguồn gốc, xuất xứ, nguyên liệu, quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản, kinh doanh sản phẩm theo quy định tại các khoản 4, 5 Điều 9 Thông tư này; b) Lưu trữ và duy trì hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi bằng phương tiện phù hợp bảo đảm thuận lợi cho việc tra cứu và thời gian lưu trữ thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 9 Thông tư này; c) Thực hiện công bố hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm phù hợp theo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (nếu có), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực tương ứng; d) Thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi không bảo đảm an toàn ngay khi tự phát hiện hoặc nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân về sản phẩm chăn nuôi không bảo đảm an toàn của cơ sở hoặc có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; gửi Báo cáo kết quả thực hiện truy xuất nguồn gốc về Cục Chăn nuôi và Thú y trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tự phát hiện hoặc nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân về sản phẩm chăn nuôi không bảo đảm an toàn của cơ sở hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Báo cáo có đầy đủ các thông tin theo quy định tại các khoản 4, 5 Điều 9 Thông tư này. Trường hợp sản phẩm chăn nuôi không đảo đảm an toàn, phải được thu hồi và xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu mọi chi phí cho việc thu hồi, xử lý sản phẩm chăn nuôi không bảo đảm an toàn; đ) Khai báo đầy đủ, chính xác các trường thông tin có trong Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi được quy định tại các Điều 7, 8 và 9 Thông tư này. Chi trả các chi phí liên quan theo quy định của pháp luật; e) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi a) Cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 9 Thông tư này; b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về dịch vụ, giải pháp cung cấp cho tổ chức, cá nhân liên quan đến truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi. Trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi có nhu cầu kết nối với Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi thì phối hợp với Cục Chăn nuôi và Thú y để thực hiện, bảo đảm duy trì dữ liệu Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; c) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi và cơ quan có thẩm quyền về truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Thông tư Quy định về chăn nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp