Trách nhiệm của Cục Chăn nuôi và Thú y
Điều 10
Điều 10. Trách nhiệm của Cục Chăn nuôi và Thú y 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố kiểm tra việc thực hiện Thông tư này, kịp thời phát hiện các tồn tại, bất cập trong quá trình quản lý để đề xuất với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các biện pháp xử lý. 2. Chủ trì, tham mưu xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi để triển khai, quản lý mã số định danh cơ sở chăn nuôi, mã số sản phẩm chăn nuôi; xây dựng, vận hành, quản trị hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi, kết nối dữ liệu với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận theo quy định của pháp luật. Thông báo mã số cơ sở chăn nuôi xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu. 3. Chủ trì xây dựng, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy trình thực hành chăn nuôi tốt trong chăn nuôi động vật khác; định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình kỹ thuật chăn nuôi động vật khác trong Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi bảo đảm an toàn sinh học và an toàn thực phẩm. 4. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra, giám sát đột xuất hoặc định kỳ 2 năm/lần việc thực hiện phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ban hành tài liệu hướng dẫn sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi, tổ chức đào tạo hỗ trợ cơ sở chăn nuôi về đăng ký tài khoản, nhập dữ liệu và tra cứu thông tin trên Hệ thống nêu trên; cung cấp, hỗ trợ kỹ thuật cho các tổ chức, cá nhân tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi.