Điều 9. Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi
1. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13274:2020 Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn định dạng các mã dùng trong truy vết.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi sử dụng vật mang dữ liệu bảo đảm phù hợp theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13275:2020 Truy xuất nguồn gốc - Định dạng vật mang dữ liệu. Vật mang dữ liệu được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao bì hoặc trong tài liệu kỹ thuật hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm ở vị trí dễ thấy, dễ đọc.
4. Khi thiết lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi, cơ sở sản xuất sản phẩm chăn nuôi phải tổ chức ghi chép, lưu trữ, bảo đảm trích xuất và báo cáo được các thông tin sau:
a) Thông tin về lô sản xuất của sản phẩm:
Tên sản phẩm;
Số lô sản xuất của sản phẩm;
Số lượng hoặc khối lượng sản phẩm thuộc lô sản phẩm đã sản xuất;
Ngày sản xuất của lô sản phẩm;
Hạn sử dụng đối với sản phẩm;
Hình ảnh nhận diện sản phẩm;
Các công đoạn trong sản xuất, kinh doanh (bao gồm tối thiểu thông tin: mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm và thời gian sự kiện truy xuất nguồn gốc của từng công đoạn);
Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng.
b) Số lượng sản phẩm của lô sản xuất đã xuất, còn tồn tại kho của cơ sở sản xuất sản phẩm;
c) Danh sách tên, địa chỉ của khách hàng, các đại lý phân phối sản phẩm (nếu có); số lượng sản phẩm của lô sản xuất đã nhập, đã bán và còn tồn tại kho.
5. Khi thiết lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi, cơ sở kinh doanh sản phẩm chăn nuôi phải tổ chức ghi chép, lưu trữ, bảo đảm trích xuất và báo cáo được các thông tin sau đây:
a) Tên, địa chỉ của cơ sở cung cấp sản phẩm chăn nuôi cho cơ sở kinh doanh;
b) Thông tin về loại sản phẩm chăn nuôi, số lượng sản phẩm của lô sản phẩm đã nhập, đã bán và còn tồn tại kho cơ sở kinh doanh;
c) Danh sách tên, địa chỉ của khách hàng, các đại lý phân phối sản phẩm (nếu có); số lượng sản phẩm của lô sản xuất đã nhập, đã bán và còn tồn tại kho.
6. Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi của tổ chức, cá nhân bảo đảm đầy đủ quá trình truy xuất nguồn gốc theo các quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở tương ứng với chủng loại sản phẩm hoặc tiêu chuẩn theo yêu cầu của nước nhập khẩu và được công bố phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định của pháp luật.
7. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc của từng sản phẩm chăn nuôi trong hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm bao gồm tối thiểu các thông tin sau:
a) Tên sản phẩm chăn nuôi và mã số sản phẩm chăn nuôi;
b) Hình ảnh sản phẩm chăn nuôi;
c) Tên và mã số đơn vị sản xuất, kinh doanh;
d) Địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh;
đ) Các công đoạn trong sản xuất, kinh doanh (bao gồm tối thiểu thông tin: mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm và thời gian sự kiện truy xuất nguồn gốc của từng công đoạn);
e) Thời gian sản xuất, kinh doanh (thời gian các sự kiện truy xuất nguồn gốc diễn ra);
g) Mã truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi;
h) Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);
i) Thời hạn sử dụng của sản phẩm chăn nuôi (nếu có);
k) Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng.
8. Thông tin truy xuất nguồn gốc của cơ sở chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi được quản lý tập trung tại Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi và sẵn sàng chia sẻ với các hệ thống truy xuất nguồn gốc khác; thông tin tối thiểu được quy định tại khoản 7 Điều này.
9. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi để phục vụ người tiêu dùng tra cứu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi, bao gồm tối thiểu các thông tin sau:
a) Tên sản phẩm chăn nuôi;
b) Hình ảnh sản phẩm chăn nuôi;
c) Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh;
d) Địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh;
đ) Thời gian sản xuất, kinh doanh (thời gian các sự kiện truy xuất nguồn gốc diễn ra);
e) Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);
g) Thời hạn sử dụng của sản phẩm chăn nuôi (nếu có).
10. Mỗi lô/mẻ sản phẩm chăn nuôi được định danh đơn nhất bởi một mã truy xuất nguồn gốc để truy xuất nguồn gốc. Mã truy xuất nguồn gốc được mã hóa trong vật mang dữ liệu.
11. Vật mang dữ liệu để truy xuất nguồn gốc bảo đảm tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều này. Thông tin sau khi giải mã bao gồm tối thiểu các thông tin quy định tại khoản 9 Điều này.
Thời gian tối thiểu bảo đảm lưu trữ dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi không yêu cầu bắt buộc ghi hạn sử dụng tối thiểu kể từ ngày sản xuất là 6 tháng đối với sản phẩm chăn nuôi tươi sống, 24 tháng đối với sản phẩm đông lạnh, chế biến.
Thời gian tối thiểu bảo đảm lưu trữ dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi phải ghi nhãn tối thiểu là 12 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng của lô sản phẩm.
12. Tiếp cận hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi
a) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi truy cập hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi tại địa chỉ tên miền csdlchannuoi.mae.gov.vn hoặc ứng dụng di động do Cục Chăn nuôi và Thú y cung cấp và hướng dẫn;
b) Người tiêu dùng tra cứu thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi bằng cách quét mã QR hoặc nhập mã truy xuất trên Cổng thông tin được công bố bởi Cục Chăn nuôi và Thú y hoặc thông qua các phần mềm đọc mã số, mã vạch theo Tiêu chuẩn quốc gia hoặc Tiêu chuẩn quốc tế.
13. Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi phải bảo đảm các yêu cầu như sau:
a) Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi được thiết kế theo các tiêu chuẩn về truy xuất nguồn gốc và quy định của pháp luật;
b) Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi phải có cơ chế tự động thu thập, lưu trữ, xử lý và đồng bộ hóa dữ liệu theo thời gian thực hoặc theo chu kỳ định kỳ, bảo đảm tính chính xác, toàn vẹn và khả năng xác minh của thông tin truy xuất;
c) Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi được tích hợp các chức năng giám sát và kiểm tra tự động, bao gồm:
Có tín hiệu cảnh báo khi phát hiện dữ liệu không hợp lệ;
Tự động ghi nhận nhật ký hoạt động của các tác nhân tham gia vào hệ thống.
d) Hỗ trợ phân quyền truy cập, truy vết và phân tích lịch sử dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN