Điều 25. Thời hạn ban hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi kết thúc phiên họp Chính phủ, hoặc kể từ khi Thủ tướng, Phó Thủ tướng có ý kiến quyết định về các đề án, công việc, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ cùng chủ đề án hoàn chỉnh dự thảo văn bản theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Quy chế này để ký ban hành.
2. Các văn bản hướng dẫn thi hành nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ phải được chuẩn bị cùng lúc với dự thảo nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị và phải ban hành trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp các cơ quan phải phối hợp ra văn bản hướng dẫn liên tịch, thì thời hạn chậm nhất cũng không được quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 26. Thẩm quyền ký các văn bản
1. Thủ tướng Chính phủ ký các nghị quyết, nghị định của Chính phủ và các quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về những chủ trương, chính sách quan trọng, về tổ chức bộ máy và nhân sự.
2. Phó Thủ tướng ký thay Thủ tướng Chính phủ các quyết định, chỉ thị, các văn bản để xử lý các vấn đề cụ thể trong lĩnh vực được Thủ tướng phân công phụ trách.
Phó Thủ tướng Thường trực được Thủ tướng ủy quyền ký một số văn bản nêu tại Khoản 1 Điều này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký một số văn bản hành chính khi được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền.
4. Ngoài việc ký văn bản thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ còn được giao ký các văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng hoặc của Phó Thủ tướng để các cơ quan có liên quan biết, thực hiện. Các văn bản này chỉ có giá trị thông tin, đôn đốc, không thay thế các văn bản quy phạm pháp luật
Điều 27. Công bố văn bản
1. Các nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, các quyết định, chỉ thị, thông tư do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành và thông tư liên tịch đều được công bố công khai theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
2. Các văn bản nêu tại Khoản 1 Điều này và các văn bản quy phạm pháp luật khác phải được cập nhật vào mạng tin học diện rộng của Chính phủ, trừ các nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ tổ chức việc cập nhật văn bản trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ và đăng Công báo theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Quy chế này.
Chương 6:
KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH CÁC VĂN BẢN