Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ Chương 8 — TIẾP KHÁCH, HỘI HỌP, ĐI CÔNG TÁC

Điều 37–Điều 42 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thủ tướng, Phó Thủ tướng tiếp khách trong nước

Điều 37

Tab mới ↗

Điều 37. Thủ tướng, Phó Thủ tướng tiếp khách trong nước 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu cơ quan Trung ương các đoàn thể nhân dân, người đứng đầu các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp cấp Trung ương khi xét thấy cần Thủ tướng Chính phủ tiếp xã giao, tổ chức gặp mặt các đoàn đại biểu do cơ quan mình tổ chức thì phải có văn bản đề nghị gửi Thủ tướng Chính phủ ít nhất 5 ngày làm việc trước ngày dự kiến tiếp. Văn bản đề nghị phải ghi rõ nội dung và hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian, địa điểm tiếp. 2. Văn phòng Chính phủ có nhiệm vụ: a) Trình Thủ tướng Chính phủ các đề nghị tiếp khách nêu trên; thông báo kịp thời ý kiến của Thủ tướng Chính phủ cho các cơ quan liên quan biết; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp xét thấy cần thiết, theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ có công văn yêu cầu Bộ, cơ quan liên quan chuẩn bị một số nội dung cuộc tiếp; c) Quyết định và mời các cơ quan thông tấn, báo chí cần thiết đến quay phim, chụp ảnh để đưa tin các cuộc tiếp; d) Tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; đ) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp.

Tiếp khách nước ngoài

Điều 38

Tab mới ↗

Điều 38. Tiếp khách nước ngoài 1. Thủ tướng, Phó Thủ tướng tiếp khách nước ngoài: a) Ngoài các cuộc đón tiếp các đoàn khách cấp cao nước ngoài thăm chính thức, thăm làm việc, thăm cá nhân, quá cảnh theo quy định tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2001, Thủ tướng, Phó Thủ tướng còn có các cuộc tiếp khách nước ngoài khác, bao gồm tiếp xã giao, tiếp làm việc (chính thức hoặc không chính thức) theo đề nghị của các cơ quan; b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu cơ quan Trung ương các đoàn thể nhân dân, người đứng đầu các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp cấp trung ương xét thấy cần Thủ tướng (hoặc Phó Thủ tướng) tiếp khách nước ngoài, phải có văn bản đề nghị cùng các tài liệu cần thiết. Văn bản đề nghị phải được gửi Thủ tướng Chính phủ ít nhất 7 ngày làm việc trước ngày dự kiến tiếp, trong đó nêu rõ nội dung và hình thức cuộc tiếp, thành phần và tiểu sử tóm tắt trưởng đoàn và một số thành viên đáng chú ý trong đoàn, hoạt động của khách và của tổ chức mà khách đại diện, các đề xuất và kiến nghị; c) Trường hợp khách là người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài, của các tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc và tổ chức liên Chính phủ và trường hợp nội dung làm việc có liên quan đến quan hệ chính trị đối ngoại thì cơ quan đề nghị tiếp khách phải trao đổi với Bộ Ngoại giao và có ý kiến chính thức bằng văn bản của Bộ Ngoại giao; d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đề nghị Thủ tướng, Phó Thủ tướng tiếp khách có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Chính phủ chuẩn bị các nội dung và tổ chức thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp; đ) Văn phòng Chính phủ có nhiệm vụ: Trình Thủ tướng (hoặc Phó Thủ tướng) đề nghị tiếp khách nêu tại Điểm b Khoản 1 Điều này và thông báo kịp thời ý kiến của Thủ tướng (hoặc Phó Thủ tướng) cho các cơ quan liên quan biết; Phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp; Tổ chức và phục vụ cuộc tiếp; phối hợp với Bộ Công an chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh cho cuộc tiếp; Mời các cơ quan thông tấn, báo chí cần thiết để đưa tin về cuộc tiếp; Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp; e) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp phục vụ cuộc tiếp, bảo đảm các yêu cầu về chính trị đối ngoại, về nghi thức và tập quán tiếp khách quốc tế. 2. Việc tiếp khách nước ngoài của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tiếp khách nước ngoài do các đơn vị trực thuộc hoặc các cơ quan trung ương và địa phương khác đề nghị bằng văn bản. Trường hợp nội dung cuộc tiếp có vấn đề phức tạp và quan trọng về đối ngoại, trước khi tiếp cần tham khảo ý kiến của Bộ Ngoại giao hoặc của cơ quan liên quan. Trường hợp đặc biệt liên quan đến an ninh, quốc phòng, các vấn đề chính trị, xã hội nhạy cảm, phức tạp thì trước khi tiếp, cần báo cáo xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ. b) Sau cuộc tiếp, nếu có vấn đề cần giải quyết nhưng không thuộc thẩm quyền của cơ quan hoặc địa phương mình thì phải gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền đề nghị xem xét giải quyết; đồng thời có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ, gửi Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Thủ trưởng cơ quan có liên quan.

Tổ chức cuộc họp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Điều 39

Tab mới ↗

Điều 39. Tổ chức cuộc họp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ 1. Mỗi năm ít nhất một lần, Thủ tướng (hoặc Phó Thủ tướng) dự họp với lãnh đạo từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ để chỉ đạo và kiểm điểm việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ khi cần tổ chức các hội nghị tổng kết toàn ngành, hoặc theo vùng, có sự tham dự của đại diện lãnh đạo nhiều cơ quan Trung ương, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được Thủ tướng Chính phủ đồng ý trước về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có quyền quyết định tổ chức các cuộc họp cán bộ trong ngành để bàn về nội dung chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ. 4. Tất cả các cuộc họp này phải được tổ chức ngắn gọn, thiết thực và tiết kiệm.

Thủ tướng Chính phủ họp với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Điều 40

Tab mới ↗

Điều 40. Thủ tướng Chính phủ họp với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Mỗi năm ít nhất một lần, Thủ tướng Chính phủ họp với các Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong cả nước để triển khai và bàn biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước, những chủ trương, biện pháp về phối hợp quản lý nhà nước giữa Trung ương và địa phương. a) Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị; b) Các báo cáo tại hội nghị phải được các Bộ, cơ quan liên quan chuẩn bị theo phân công của Thủ tướng như chuẩn bị các đề án trình Chính phủ; c) Tại hội nghị, chủ đề án chỉ trình bày báo cáo tóm tắt đề án và những vấn đề cần thảo luận; d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham dự họp đúng thành phần được mời và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan; đ) Sau hội nghị, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện các công việc có liên quan tại địa phương. 2. Khi cần thiết, Thủ tướng Chính phủ triệu tập Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương họp, làm việc để bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến các địa phương đó. a) Theo phân công của Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuẩn bị nội dung báo cáo thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý của mình trình Thủ tướng, Phó Thủ tướng xem xét trước khi tổ chức họp; b) Các báo cáo tại cuộc họp phải gửi cho các đại biểu ít nhất 5 ngày làm việc trước ngày họp, tại cuộc họp chỉ trình bày tóm tắt, nêu rõ các vấn đề cần xin ý kiến, các đề xuất, kiến nghị rõ ràng; c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham dự họp đúng thành phần được mời và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan; d) Sau cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện các công việc có liên quan tại địa phương. 3. Trong trường hợp cần giải quyết vấn đề đột xuất, cấp bách, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể trực tiếp làm việc, báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng (hoặc Phó Thủ tướng) nếu được Thủ tướng, Phó Thủ tướng đồng ý. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chuẩn bị, tổ chức và phục vụ cuộc làm việc này.

Đi công tác địa phương

Điều 41

Tab mới ↗

Điều 41. Đi công tác địa phương 1. Theo sự chỉ đạo của Thủ tướng, các Phó Thủ tướng và đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Văn phòng Chính phủ lập chương trình của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng thăm và làm việc chính thức tại các địa phương. a) Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội và Văn phòng Chủ tịch nước bố trí thời gian hợp lý để Thủ tướng, Phó Thủ tướng thăm và làm việc tại các địa phương; b) Nếu địa phương có các vấn đề kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xử lý thì phải chuẩn bị báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi các cơ quan liên quan ít nhất 20 ngày làm việc trước ngày Thủ tướng, Phó Thủ tướng đến làm việc; Nội dung làm việc của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến cơ quan nào thì Văn phòng Chính phủ thông báo để cơ quan đó chuẩn bị văn bản báo cáo gửi Thủ tướng, Phó Thủ tướng trước chuyến đi ít nhất 5 ngày làm việc; c) Kế hoạch thăm và làm việc chính thức phải được Văn phòng Chính phủ thông báo trước cho địa phương và các cơ quan liên quan trước ít nhất 5 ngày làm việc; d) Văn phòng Chính phủ phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đến, chuẩn bị chương trình làm việc, nội dung, thời gian, nghi thức và thành phần Đoàn công tác trình Thủ tướng, Phó Thủ tướng quyết định; đ) Bộ Công an phối hợp với các địa phương chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn cho Đoàn công tác của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng. 2. Trong trường hợp đột xuất, cấp bách, khi các địa phương gặp thiên tai, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại nặng về người và tài sản, Thủ tướng Chính phủ quyết định các hình thức sau: a) Chỉ thị cho các ngành, các cấp tổ chức khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất, ổn định đời sống nhân dân; b) Thành lập Đoàn công tác liên ngành của Chính phủ, chỉ định và giao quyền quyết định tại chỗ một số vấn đề cho Trưởng Đoàn công tác; c) Trực tiếp hoặc uỷ quyền Phó Thủ tướng tới hiện trường thăm và chỉ đạo công tác phòng, tránh và khắc phục thiệt hại. 3. Việc tổ chức các đoàn công tác của Thủ tướng Chính phủ thăm và làm việc tại địa phương phải tuân theo các quy định tại Chương I, Bản quy định số 60/QĐ-TW ngày 11 tháng 2 năm 2003 của Bộ Chính trị. 4. Thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ dành thời gian đi kiểm tra ở địa phương, cơ sở, khảo sát thực tế để tổng kết các mô hình, gặp gỡ tiếp xúc với nhân dân, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân. Tùy nội dung từng chuyến công tác để có hình thức tổ chức đi thích hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm, có thể báo trước hoặc không báo trước cho địa phương.

Đi công tác nước ngoài

Điều 42

Tab mới ↗

Điều 42. Đi công tác nước ngoài 1. Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng đi công tác nước ngoài: a) Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ lập chương trình, thành phần đoàn công tác và chuẩn bị nội dung chương trình làm việc tại nước ngoài của Thủ tướng, Phó Thủ tướng, trình Thủ tướng, Phó Thủ tướng quyết định. b) Bộ Ngoại giao chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan lập báo cáo kết quả chuyến đi và đề xuất các công việc cần triển khai, trình Thủ tướng, Phó Thủ tướng. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đi thăm hoặc công tác nước ngoài phải tuân theo các quy định sau đây: a) Có công văn xin phép Thủ tướng Chính phủ, nêu rõ mục đích và nội dung chuyến đi, nơi đi, thành phần và số lượng người tham gia đoàn đi, thời gian ở nước ngoài, dự kiến những vấn đề nảy sinh và hướng giải quyết; ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan (nếu có). Văn bản này phải gửi đến Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan trước ngày dự kiến xuất cảnh ít nhất 15 ngày làm việc. b) Tuân thủ các quy định hiện hành về phân cấp quản lý đoàn ra, đoàn vào. c) Chậm nhất là 7 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc chuyến đi phải có báo cáo bằng văn bản gửi Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, trong đó nêu rõ những việc cần triển khai. Chương 9: CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO

Về toàn văn Nghị định Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp