Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Pháp lệnh Thi hành án dân sự Chương 2 — CHẤP HÀNH VIÊN

Điều 9–Điều 12 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Chấp hành viên.

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9: Chấp hành viên. Chấp hành viên là người được Nhà nước giao trách nhiệm thi hành các bản án, quyết định của Toà án quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh này.

Nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên.

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10: Nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên. Chấp hành viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1- Triệu tập đương sự, người có liên quan đến trụ sở Toà án hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thi hành án để thực hiện việc thi hành án; 2- Định cho người phải thi hành án thời hạn không quá một tháng để tự nguyện thi hành; 3- áp dụng các biện pháp cưỡng chế quy định tại Chương IV của Pháp lệnh này; 4- Yêu cầu chính quyền địa phương, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản của người phải thi hành án hoặc phối hợp xử lý tang vật, tài sản và những việc khác có liên quan đến việc thi hành án; 5- Đề nghị Chánh án Toà án nơi chấp hành viên công tác ra quyết định hoãn thi hành án, tạm đình chỉ thi hành án, đình chỉ thi hành án, trả lại đơn yêu cầu thi hành án hoặc phạt tiền người cố tình không thi hành án; 6- Yêu cầu Toà án đã ra bản án hoặc quyết định giải thích những điểm chưa rõ để thi hành; 7- Lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật trong khi thi hành án và đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc khởi tổ vụ án hình sự đối với người vi phạm. Chấp hành viên phải thi hành bản án, quyết định của Toà án đúng pháp luật và chịu trách nhiệm về hành vi trái pháp luật của mình.

Bổ nhiệm, miễn nhiệm chấp hành viên.

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11: Bổ nhiệm, miễn nhiệm chấp hành viên. Người có phẩm chất chính trị, trung thực, khách quan, có kiến thức pháp lý cần thiết và nắm vững nghiệp vụ thi hành án, có tinh thần bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa thì có thể được bổ nhiệm làm chấp hành viên. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ tư pháp quyết định, theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân địa phương.

Chế độ đối với chấp hành viên.

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12: Chế độ đối với chấp hành viên. Chấp hành viên được cấp trang phục, phù hiệu, thẻ chấp hành viên để sử dụng khi làm nhiệm vụ và được hưởng thang bậc lương riêng theo quy định của Hội đồng bộ trưởng. Chương 3: THỦ TỤC THI HÀNH ÁN

Về toàn văn Pháp lệnh Thi hành án dân sự

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp