Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung Chương 2 — THỦ TỤC CHẤP THUẬN VÀ CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC THUÊ, CHO THUÊ TÀU BAY

Điều 3–Điều 4 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thủ tục chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Thủ tục chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay gửi 08 (tám) bộ hồ sơ đề nghị về Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau: a) Văn bản đề nghị chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay; b) Báo cáo, giải trình các nội dung quy định tại Điều 39 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006; c) Hợp đồng thuê, cho thuê tàu bay; d) Tài liệu khẳng định tư cách pháp nhân và hoạt động kinh doanh của bên thuê (trong trường hợp cho thuê), bên cho thuê tàu bay (trong trường hợp thuê), người khai thác tàu bay, người bảo dưỡng tàu bay; đ) Tài liệu về các thông số kỹ thuật của tàu bay; c) Tài liệu thể hiện quyền (chiếm hữu, sở hữu, sử dụng) của bên cho thuê đối với tàu bay; đối với trường hợp thuê tàu bay có tổ bay, cho thuê tàu bay không có tổ bay cần có thêm Giấy chứng nhận khai thác tàu bay, người bảo dưỡng tàu bay, chứng chỉ bảo hiểm. 2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, xem xét chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Yêu cầu đối với việc thuê, cho thuê tàu bay

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Yêu cầu đối với việc thuê, cho thuê tàu bay 1. Tổ chức, cá nhân thuê tàu bay phải thực sự khai thác, kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với các quyền vận chuyển hàng không được cấp. 2. Tổ chức, cá nhân thuê tàu bay không cho bất kỳ người nào khác trực tiếp hoặc gián tiếp hưởng lợi từ việc sử dụng quyền vận chuyển hàng không ngoài giá thuê thỏa thuận theo thời gian khai thác hoặc thuê bao cùng với các chi phí liên quan trực tiếp khác. 3. Tổ chức, cá nhân thuê, cho thuê tàu bay có nghĩa vụ tham gia và giải trình việc thuê, cho thuê tàu bay tại cuộc họp thẩm định và chịu các chi phí liên quan đến việc thẩm định. 4. Trước khi đưa tàu bay vào khai thác bay, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo và cung cấp cho Cục Hàng không Việt Nam giấy tờ liên quan đến việc tạm nhập tái xuất tàu bay (đối với việc thuê tàu bay) và tạm xuất tái nhập tàu bay (đối với việc cho thuê tàu bay) của cơ quan Hải quan. 5. Trường hợp thuê tàu bay có thời hạn không quá 07 (bảy) ngày liên tục quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006, tổ chức, cá nhân phải thông báo bằng văn bản cho Cục Hàng không Việt Nam về việc bên cho thuê có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay phù hợp. 6. Tổ chức, cá nhân thuê, cho thuê tàu bay có nghĩa vụ thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam các trường hợp vi phạm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng thuê, cho thuê tàu bay; việc chấm dứt trước thời hạn hoặc gia hạn hiệu lực của việc thuê, cho thuê tàu bay, thời gian thực tế đưa tàu bay ra khỏi Việt Nam (đối với việc thuê tàu bay), đưa tàu bay về Việt Nam (đối với việc cho thuê tàu bay). Chương 3. ĐIỀU LỆ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG

Về toàn văn Thông tư Quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp