Văn bản xác nhận vốn pháp định
Điều 19
Điều 19. Văn bản xác nhận vốn pháp định 1. Đối với trường hợp thành lập mới, văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền được quy định như sau: a) Đối với vốn góp bằng tiền mặt: văn bản của ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận phong tỏa tài khoản của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép mở tại ngân hàng, tổ chức tín dụng; số lượng tiền phong tỏa ít nhất bằng mức vốn pháp định tương ứng với ngành nghề xin cấp Giấy phép kinh doanh hoặc bằng hiệu số của mức vốn pháp định trừ đi phần vốn góp bằng tài sản, bất động sản quy giá trị tương ứng (trong trường hợp sử dụng cả tiền mặt, tài sản, bất động sản); xác nhận phải có hiệu lực ít nhất cho đến lúc tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép; b) Đối với vốn góp bằng tài sản, bất động sản (chỉ tính phần bất động sản trực tiếp phục vụ cho mục đích kinh doanh ngành nghề xin cấp giấy phép): văn bản của các tổ chức, đơn vị được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc được Việt Nam công nhận hoặc thừa nhận trong lĩnh vực định giá, thừa nhận xác nhận quyền sở hữu, chiếm hữu tài sản, bất động sản và giá trị của tài sản, bất động sản của tổ chức, cá nhân; giá trị của tài sản, bất động sản ít nhất phải tương đương với mức vốn pháp định tương ứng với ngành nghề xin cấp giấy phép kinh doanh hoặc bằng hiệu số của mức vốn pháp định trừ đi phần vốn góp bằng tiền mặt (trong trường hợp sử dụng cả tiền mặt tài sản, bất động sản); quyền sở hữu, chiếm hữu tài sản, bất động sản phải được duy trì ít nhất cho đến lúc tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép. 2. Đối với trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động, ngoài các hình thức nêu tại khoản 1 của Điều này, có thể sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp có kiểm toán tại thời điểm đề nghị cấp giấy phép. 3. Tổ chức, cá nhân trực tiếp xác nhận vốn pháp định cùng liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số vốn tại thời điểm xác nhận.