Điều 14. Thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không
1. Hãng hàng không nộp hồ sơ đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không theo quy định tại Điều 113 Luật hàng không Việt Nam 2006.
2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, xem xét quyết định việc cấp đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Điều 15. Điều kiện cấp quyền vận chuyển hàng không
1. Nhu cầu thị trường:
a) Đối với những đường bay mới chưa có hãng hàng không nào khai thác, quyền vận chuyển hàng không được cấp trên cơ sở đề nghị của hãng hàng không dự định khai thác đường bay đó;
b) Đối với các đường bay đang khai thác, quyền vận chuyển hàng không được cấp căn cứ kết quả khai thác trên các đường bay này tại thời điểm hãng hàng không đề nghị cấp quyền.
2. Khả năng của hãng hàng không:
a) Khả năng về tài chính, đội tàu bay, nhân lực;
b) Tính khả thi của kế hoạch khai thác tại thời điểm hãng hàng không đề nghị cấp quyền.
3. Cân đối mạng đường bay và mục tiêu phát triển kinh tế:
a) Điều kiện đáp ứng của cơ sở hạ tầng của cảng hàng không, sân bay;
b) Sự phát triển ổn định và hợp lý của các đường bay;
c) Cân đối vận tải hàng không giữa các vùng, miền, có tính đến yếu tố kích cầu và khuyến khích khai thác đến các cảng hàng không tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa có nhu cầu thiết yếu về vận chuyển hàng không (đường bay thiết yếu), các cảng hàng không có lượng khai thác thấp, thực tế khai thác các đường bay thiết yếu của các hãng hàng không;
d) Phân bổ tải cung ứng hợp lý cho các hãng hàng không Việt Nam trên đường bay trục Bắc – Nam, bao gồm các đường bay Hà Nội – thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội – Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh – Đà Nẵng.
Các loại hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không
Điều 16. Các loại hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không
1. Hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không bao gồm các loại hợp đồng sau:
a) Hợp đồng liên danh;
b) Hợp đồng nhượng quyền khai thác;
c) Hợp đồng khác mà đối tượng trực tiếp là việc khai thác, sử dụng quyền vận chuyển hàng không.
2. Hợp đồng liên danh là hợp đồng trong đó có nội dung hãng hàng không sử dụng số hiệu chuyến bay của mình trên chuyến bay do hãng hàng không khác khai thác tại Việt Nam.
3. Hợp đồng nhượng quyền khai thác là hợp đồng trong đó có nội dung hãng hàng không sử dụng một trong các yếu tố sau đây của hãng hàng không khác trong việc tiếp thị, bán và khai thác các chuyến bay của mình tại Việt Nam, bao gồm tên, mã hiệu (ba ký tự của ICAO hoặc hai ký tự của IATA), biểu tượng hoặc các hình ảnh thương hiệu khác.
4. Yêu cầu đối với việc ký kết và thực hiện hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không bao gồm:
a) Hợp đồng phải có điều khoản quy định chỉ có hiệu lực sau khi được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt;
b) Các hãng hàng không tham gia hợp đồng có các quyền vận chuyển hàng không trên các đường bay tương ứng; việc phê duyệt hợp đồng phải đảm bảo quyền lợi chung của Việt Nam, của hãng hàng không Việt Nam;
c) Đối với hoạt động liên danh giữa các hãng hàng không nước ngoài trên các đường bay đến và đi từ Việt Nam, các hãng hàng không nước ngoài phải đệ trình lịch bay liên danh đến Cục Hàng không Việt Nam để xem xét phê duyệt theo quy định của Điều ước quốc tế liên quan;
d) Khoản thu của hãng hàng không nhượng quyền khai thác không phụ thuộc vào kết quả khai thác các đường bay của hãng hàng không được nhượng quyền.
Thủ tục phê duyệt hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không
Điều 17. Thủ tục phê duyệt hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không
1. Hãng hàng không gửi hồ sơ đề nghị phê duyệt hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt hợp đồng;
b) Bản sao hợp đồng;
c) Văn bản cấp quyền vận chuyển hàng không của Cục Hàng không Việt Nam, của nhà chức trách hàng không nước ngoài tương ứng;
d) Văn bản chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với mã hiệu, biểu tượng hoặc các hình ảnh thương hiệu khác của hãng hàng không chuyển nhượng quyền khai thác.
2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, xem xét quyết định việc phê duyệt hợp đồng hợp tác liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Yêu cầu đối với việc khai thác quyền vận chuyển hàng không
Điều 18. Yêu cầu đối với việc khai thác quyền vận chuyển hàng không
1. Hãng hàng không chỉ được phép kinh doanh vận chuyển hàng không trong phạm vi quyền vận chuyển hàng không được cấp.
2. Các hãng hàng không được mua bán quyền vận chuyển hàng không, thực hiện các hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm hoặc cạnh tranh không lành mạnh.
3. Trừ trường hợp thực hiện hợp đồng liên quan trực tiếp đến quyền vận chuyển hàng không trên đường bay liên quan đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật, hãng hàng không không được thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng cáo, tiếp thị bằng hình ảnh, thương hiệu, biểu tượng, nhãn hiệu của hãng hàng không khác cho chuyến bay do mình khai thác.
Chương 7.
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG, KINH DOANH HÀNG KHÔNG CHUNG