Điều 4. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Nguyên tắc thi đua, khen thưởng trong ngành Ngân hàng thực hiện theo các quy định tại Điều 6 Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 3, Điều 4 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 42/2010/NĐ-CP).
Điều 5. Đăng ký danh hiệu thi đua, ký giao ước thi đua
1. Hàng năm, các tập thể lớn quy định tại Điều 3 Thông tư này (sau đây gọi tắt là các đơn vị) có trách nhiệm tổ chức cho cá nhân, tập thể thuộc đơn vị đăng ký thi đua, phấn đấu đạt được các danh hiệu thi đua; và tổng hợp bản đăng ký thi đua (mẫu số 1 đính kèm) gửi về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất ngày 31/01 hàng năm để theo dõi và làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua.
2. Hàng năm, các cụm, khối, khu vực thi đua tổ chức ký giao ước thi đua giữa các đơn vị thuộc cụm, khối, khu vực thi đua và gửi bản ký giao ước thi đua về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất ngày 28/2 hàng năm để theo dõi. Các chỉ tiêu, nội dung, biện pháp tổ chức và đăng ký danh hiệu thi đua phải thông qua cụm, khối, khu vực thi đua để thống nhất thực hiện.
Điều 6. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua
Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và khoản 1 mục I Thông tư 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (sau đây gọi tắt là Thông tư 02/2011/TT-BNV).
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là Thống đốc) phát động, tổ chức, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi toàn Ngành. Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm tham mưu cho Thống đốc trong việc tổ chức phát động, chỉ đạo và kiểm tra các phong trào thi đua.
2. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phát động, tổ chức các phong trào thi đua thuộc đơn vị mình quản lý; tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào thi đua; phối hợp các cơ quan thông tin, báo chí trong và ngoài Ngành tuyên truyền về phong trào thi đua và các gương người tốt, việc tốt.
3. Đoàn thể các cấp trong ngành Ngân hàng phối hợp chặt chẽ với thủ trưởng đơn vị tổ chức, triển khai các phong trào thi đua.
4. Các cơ quan thông tin, báo chí trong ngành Ngân hàng có trách nhiệm tuyên truyền thường xuyên về công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, nêu gương các điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt, cổ động phong trào thi đua, đấu tranh phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng trong ngành Ngân hàng.
MỤC 2. DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
MỤC 2 — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 8. Các danh hiệu thi đua
1. Đối với cá nhân gồm: “Lao động tiên tiến”, Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
2. Đối với tập thể gồm: “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước”, “Cờ thi đua của Chính phủ”.
Điều 9. Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét công nhận hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;
- Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính sách, quy định, nội quy của Ngành, của đơn vị và địa phương; có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tích cực tham gia các phong trào thi đua.
- Có đạo đức và lối sống lành mạnh.
- Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ.
Đối với các đối tượng là nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của nhà nước và những người có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, do bị thương cần điều trị, điều dưỡng thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
Đối với cá nhân đã chuyển công tác trong nội Ngành thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ (đối với trường hợp công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên).
Cá nhân đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt các quy định của cơ sở đào tạo thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, trường hợp văn bằng, chứng chỉ không có kết quả xếp loại thì căn cứ vào ý kiến đánh giá của cơ sở đào tạo hoặc thủ trưởng đơn vị để bình xét.
Cá nhân đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương “Lao động tiên tiến”.
Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho các trường hợp mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên, bị xử phạt hành chính, bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.
2. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật Thi đua, Khen thưởng và điểm đ, khoản 2, Mục I Thông tư hướng dẫn số 02/2011/TT-BNV.
Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét công nhận hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
2. Đối với sáng kiến, cải tiến, đề xuất hoặc áp dụng công nghệ mới vào hoạt động là những sáng kiến cải tiến quy trình nghiệp vụ, phương pháp làm việc, đổi mới hoạt động, đề xuất các giải pháp hữu ích hoặc có phát hiện mới được áp dụng trong công việc hàng ngày của mỗi cá nhân, tập thể góp phần làm tăng hiệu quả và chất lượng công tác của đơn vị. Sáng kiến, cải tiến, đề xuất hoặc áp dụng công nghệ mới không phải đăng ký.
3. Sáng kiến cải tiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới vào hoạt động Ngân hàng do hội đồng xét duyệt sáng kiến của cấp có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” công nhận.
Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng” và “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng” và “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau
a) Là cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở ngay trước thời điểm đề nghị.
b) Có sáng kiến cải tiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu có ảnh hưởng tốt trong phạm vi toàn Ngành. Sáng kiến cải tiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân phải được hội đồng khoa học hoặc hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng công nhận.
Cá nhân có thành tích “tiêu biểu xuất sắc” tại điểm a, khoản 1 điều này là cá nhân đã được Thống đốc tặng Bằng khen trong thời gian xét Chiến sĩ thi đua Ngành.
2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau
a) Là cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 2 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua ngành Ngân hàng ngay trước thời điểm đề nghị.
b) Thành tích, sáng kiến cải tiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có ảnh hưởng tốt trong phạm vi toàn quốc, được hội đồng khoa học hoặc hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng xem xét, công nhận.
Cá nhân có thành tích “tiêu biểu xuất sắc” tại điểm a, khoản 2 điều này là cá nhân đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch nước khen thưởng trong thời gian xét Chiến sỹ thi đua toàn quốc.
Điều 12. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Thi đua, Khen thưởng và điểm đ, khoản 2, Mục I Thông tư số 02/2011/TT-BNV.
Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước” và “Cờ thi đua của Chính phủ”
Điều 13. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước” và “Cờ thi đua của Chính phủ”
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau
a) Là tập thể tiêu biểu, xuất sắc của ngành Ngân hàng trong từng lĩnh vực, khu vực, vùng miền hay từng hệ thống; hoàn thành tốt các chỉ tiêu nhiệm vụ được giao trong năm; được bình chọn, suy tôn là đơn vị dẫn đầu các cụm, khối, khu vực thi đua trong ngành Ngân hàng.
b) Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác trong cùng khu vực, vùng miền hay hệ thống học tập.
c) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định, nội quy của Ngân hàng Nhà nước, của đơn vị và địa phương; nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.
2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, Khen thưởng, Điều 16 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm d, khoản 2, Mục I Thông tư 02/2011/TT-BNV.
Chương 3.
TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG