Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng Chương 4 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG; THỦ TỤC, HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG

Điều 19–Điều 25 · 7 điều

Xem văn bản gốc ↗

MỤC 1 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG

Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng 1. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước và “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo quy định tại các Điều 77 và 78 Luật Thi đua, Khen thưởng. 2. Thống đốc quyết định tặng a) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Ngân hàng”; b) “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước”; c) Bằng khen cho cá nhân, tập thể; d) Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” cho các tập thể quy định tại khoản 1 (trừ tập thể nhỏ thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và tập thể nhỏ thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố); điểm a khoản 2; điểm a khoản 3; điểm a khoản 4; điểm a khoản 5; điểm a khoản 6 của Điều 3 Thông tư này và tập thể là các tổ chức tài chính vi mô. đ) Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam. 3. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước quyết định tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể Lao động tiên tiến” và giấy khen cho cá nhân, tập thể thuộc đơn vị quản lý. 4. Thủ trưởng các đơn vị: Tổ chức tín dụng, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Học viện Ngân hàng, Trường đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh, các doanh nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước, cơ quan thường trực các hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý quyết định tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến” và giấy khen cho cá nhân và tập thể thuộc đơn vị mình quản lý. 5. Thống đốc ủy quyền cho Thủ trưởng các đơn vị: a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố; các tổ chức tín dụng; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; Học viện Ngân hàng; Trường đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh; các doanh nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” cho các tập thể thuộc đơn vị mình quản lý. b) Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố quyết định tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và “Tập thể Lao động xuất sắc” cho tập thể, cá nhân thuộc Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn. c) Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước quyết định tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc đơn vị. d) Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” cho các tập thể nhỏ thuộc đơn vị mình quản lý.

Lễ trao tặng

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Lễ trao tặng 1. Nghi thức trao tặng Huân chương, Huy chương, “Anh hùng Lao động” danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2. Đối với Huân chương, Huy chương, “Anh hùng Lao động” danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng nhà nước”, danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú” “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”: sau khi nhận được quyết định khen thưởng, Thủ trưởng đơn vị lập kế hoạch tổ chức đón nhận, trình Thống đốc (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng). Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Thống đốc, Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm chuẩn bị hiện vật, phối hợp với đơn vị để tổ chức công bố và trao tặng. 3. Đối với “Cờ thi đua của Chính phủ” và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: sau khi nhận được quyết định khen thưởng, Thủ trưởng các đơn vị chủ động lập kế hoạch, tổ chức công bố, trao tặng cho cá nhân, tập thể thuộc đơn vị được khen thưởng. Trước khi tổ chức, đơn vị thông báo cho Vụ Thi đua - Khen thưởng biết để theo dõi. 4. Đối với việc công bố và trao thưởng các hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho cá nhân, tập thể tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc quyết định. 5. Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thống đốc, Thống đốc ủy quyền cho Thủ trưởng các đơn vị tổ chức công bố, trao tặng cho cá nhân, tập thể được khen thưởng. Việc công bố và trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là dịp để tôn vinh gương người tốt việc tốt và những điển hình tiên tiến, nên việc tổ chức phải đảm bảo trang trọng, hiệu quả, thiết thực, tránh biểu hiện phô trương hình thức, lãng phí. Khi tổ chức cần kết hợp cùng các nội dung khác của đơn vị để tiết kiệm thời gian và chi phí. MỤC 2. QUY TRÌNH, THỦ TỤC, THỜI GIAN NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

MỤC 2 — QUY TRÌNH, THỦ TỤC, THỜI GIAN NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Quy trình và tuyến trình khen thưởng

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Quy trình và tuyến trình khen thưởng 1. Thủ trưởng đơn vị các cấp trong ngành Ngân hàng có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của mình. Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua thì cấp đó lựa chọn cá nhân, tập thể xuất sắc để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. 2. Trong một năm, không trình hai hình thức khen thưởng cấp Nhà nước (Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các loại, danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc và danh hiệu Anh hùng) cho một đối tượng, trừ các trường hợp đề nghị khen thưởng thành tích đột xuất. Các trường hợp đề nghị tặng thưởng Huân chương có tiêu chuẩn liên quan đến Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thì sau 2 năm được tặng Bằng khen Thủ tướng Chính phủ mới đề nghị xét tặng Huân chương. 3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thẩm định các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng Nhà nước; tổng hợp trình Thống đốc hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét. Hồ sơ chưa đúng quy định, Vụ Thi đua - Khen thưởng thông báo hoặc trả lại cho đơn vị trình trong vòng 05 ngày làm việc; đơn vị trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và gửi lại Vụ Thi đua - Khen thưởng trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại hồ sơ. 4. Đối với danh hiệu “Anh hùng Lao động”: Thủ trưởng đơn vị lựa chọn báo cáo Thống đốc (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) để xin chấp thuận về chủ trương. Trên cơ sở đề nghị của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng báo cáo Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến, sau đó trình Thống đốc xin chấp thuận về chủ trương cho phép xây dựng tập thể hoặc cá nhân Anh hùng Lao động. Căn cứ ý kiến của Thống đốc, Vụ Thi đua - Khen thưởng có văn bản thông báo cho đơn vị biết. Trường hợp được Thống đốc chấp thuận thì ít nhất sau 02 năm đơn vị mới được tiến hành làm hồ sơ thủ tục đề nghị khen thưởng. 5. Đối với Huân chương, Huy chương các loại và các hạng: sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích gửi xin ý kiến Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng (đối với các tổ chức tín dụng) hoặc Vụ Kiểm toán nội bộ (đối với đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước) và tổng hợp, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành họp xét; căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình xin ý kiến Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước trước khi trình Thống đốc quyết định. 6. Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”: Sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, trình Hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng họp xét công nhận các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới sau đó tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét; căn cứ kết quả xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình xin ý kiến Ban cán sự Đảng trước khi trình Thống đốc quyết định. 7. Đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Ngân hàng”: Sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, tổng hợp trình Hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành họp xét; căn cứ kết quả của các Hội đồng, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình Thống đốc quyết định. 8. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định hồ sơ, tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét, trường hợp cần thiết gửi xin ý kiến Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (đối với các tổ chức tín dụng) hoặc một số Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước (đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước) trước khi trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình Thống đốc quyết định. 9. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước” a) Đối với các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố: căn cứ đề nghị của các đơn vị và sự lựa chọn, đề xuất của các cụm, khối, khu vực thi đua, Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. Trường hợp cần thiết, Vụ Thi đua - Khen thưởng xin ý kiến một số Vụ, Cục, đơn vị có liên quan. b) Đối với các Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng hợp tác xã, Học viện ngân hàng, Trường đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các doanh nghiệp trực thuộc: do các đơn vị lựa chọn đề nghị trong số các tập thể trực thuộc đã đăng ký Cờ thi đua. Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định hồ sơ, tổng hợp trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. Trường hợp cần thiết gửi xin ý kiến Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và một số Vụ, Cục chức năng có liên quan của Ngân hàng Nhà nước. c) Đối với các tổ chức tín dụng khác không thuộc điểm b khoản 9 Điều này: căn cứ đăng ký thi đua, kết quả hoạt động và đề nghị của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng lựa chọn, đề xuất, gửi văn bản xin ý kiến Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và một số đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, sau đó tổng hợp đề xuất trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. 10. Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác thuộc thẩm quyền của Thống đốc: Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành có ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. Trường hợp cần thiết, Vụ Thi đua - Khen thưởng gửi xin ý kiến một số đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước. 11. Đối với việc khen thưởng cho cá nhân, tập thể ngoài ngành Ngân hàng: Thủ trưởng đơn vị có quan hệ trực tiếp lập tờ trình kèm báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng, gửi Vụ Thi đua - Khen thưởng để thẩm định và trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. 12. Đối với khen thưởng quá trình cống hiến a) Trường hợp cán bộ đã nghỉ hưu hoặc đã mất: - Đối với cán bộ là Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước đã nghỉ hưu hoặc đã mất, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng. - Thủ trưởng đơn vị nơi quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc đã mất có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị khen thưởng. Trường hợp đơn vị công tác cuối cùng của cán bộ thuộc diện được khen thưởng đã giải thể, chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì Thủ trưởng đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị khen thưởng. - Vụ Thi đua - Khen thưởng tổng hợp, trình Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước xét trước khi trình Thống đốc quyết định. b) Đối với cán bộ chuẩn bị nghỉ hưu: - Trước thời điểm cán bộ nghỉ hưu một năm, Thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các cán bộ đủ tiêu chuẩn thuộc đơn vị. Vụ Thi đua - Khen thưởng tổng hợp, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét, sau đó trình Ban cán sự Đảng cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. Trường hợp cán bộ là Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước chuẩn bị nghỉ hưu, Văn phòng Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị khen thưởng đối với các đồng chí đủ tiêu chuẩn theo quy định. - Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng, tiến hành các thủ tục xét khen thưởng và lấy ý kiến xác nhận của Vụ Tổ chức cán bộ (trừ các trường hợp Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị) về thời gian giữ chức vụ của người được đề nghị khen thưởng; các hình thức kỷ luật, lý do và thời gian bị kỷ luật (nếu có). c) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm: xác nhận bằng văn bản về thời gian giữ chức vụ và các hình thức kỷ luật, lý do, thời gian bị kỷ luật (nếu có) và chức vụ tương đương của người được đề nghị khen thưởng; phối hợp với các đơn vị có liên quan giải quyết khiếu nại (nếu có) về khen thưởng cán bộ có quá trình cống hiến lâu dài trong ngành Ngân hàng. 13. Đối với Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam” a) Đối với cán bộ đã và đang làm việc trong ngành Ngân hàng: Thủ trưởng các đơn vị nơi quản lý cán bộ (kể cả cán bộ đã nghỉ hưu, đã mất hoặc chuyển công tác) lập tờ trình kèm hồ sơ những trường hợp đủ tiêu chuẩn, đúng đối tượng theo quy định trình Thống đốc xét tặng kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc đơn vị mình. b) Đối với cán bộ làm việc ngoài ngành Ngân hàng: các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ do Văn phòng Ngân hàng nhà nước đề nghị. Cá nhân thuộc các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; người nước ngoài đã, đang công tác tại Việt Nam, người Việt Nam công tác ở nước ngoài do Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị có quan hệ công tác trực tiếp đề nghị. Các đồng chí lãnh đạo tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố đề nghị. 14. Đối với danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và các văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. 15. Đối với tập thể, cá nhân thuộc các tổ chức đảng, đoàn thể: Thực hiện theo khoản 3 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và điểm b khoản 1 mục III Thông tư 02/2011/TT-BNV.

Hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua 1. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng các đơn vị hoặc được Thống đốc ủy quyền, giao Thủ trưởng các đơn vị căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Thông tư 02/2011/TT-BNV và Thông tư này để cụ thể hóa thực hiện trong đơn vị mình. Việc xét danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ gồm: tờ trình đề nghị khen thưởng; báo cáo thành tích, tóm tắt thành tích của cá nhân (mẫu số 3 đính kèm), trong đó nêu rõ sáng kiến cải tiến; giải pháp công tác hoặc áp dụng công nghệ mới góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị được hội đồng sáng kiến của đơn vị công nhận; biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 70% trở lên. 2. Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng” a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm); b) Báo cáo thành tích và báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 4 và 6 đính kèm); c) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị phải có số phiếu đồng ý của các thành viên hội đồng từ 70% trở lên; d) Báo cáo tóm tắt nội dung các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới được hội đồng khoa học hoặc hội đồng sáng kiến của đơn vị xác nhận. đ) Ý kiến nhận xét, đánh giá của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố về kết quả hoạt động, chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước đối với cá nhân là Giám đốc các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn. 3. Đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm); b) Báo cáo thành tích và báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân có xác nhận của đơn vị và xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ (02 bản) (mẫu số 4, 7 đính kèm); c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị phải có số phiếu đồng ý của các thành viên hội đồng từ 90% trở lên; d) Báo cáo tóm tắt nội dung các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới được hội đồng khoa học hoặc hội đồng sáng kiến của đơn vị xác nhận. đ) Ý kiến nhận xét, đánh giá của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố về kết quả hoạt động, chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước đối với cá nhân là Giám đốc các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn. e) Cá nhân là Thủ trưởng các đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, phải có xác nhận của cơ quan tài chính về những nội dung quy định tại khoản 16 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 5. Đối với danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm); b) Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 6 đính kèm); c) Biên bản họp, kèm kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị phải có số phiếu đồng ý của các thành viên hội đồng từ 70% trở lên; 6. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước” a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm); b) Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 6 đính kèm); c) Biên bản họp cụm, khối, khu vực thi đua, kết quả bỏ phiếu phải có số phiếu đồng ý suy tôn của các đơn vị trong cụm, khối, khu vực thi đua từ 70% trở lên; d) Ý kiến nhận xét, đánh giá của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố về kết quả hoạt động, chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước đối với tập thể là chi nhánh tổ chức tín dụng trực thuộc các tập thể lớn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. 7. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm); b) Báo cáo thành tích (02 bản) và báo cáo tóm tắt thành tích (02 bản) của tập thể có xác nhận của đơn vị (mẫu số 5, 8 đính kèm); c) Biên bản họp cụm, khối, khu vực thi đua và kết quả bỏ phiếu phải có số phiếu đồng ý suy tôn của các đơn vị trong cụm, khối, khu vực thi đua từ 70% trở lên; d) Ý kiến nhận xét, đánh giá của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố về kết quả hoạt động, chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước đối với tập thể là chi nhánh tổ chức tín dụng trực thuộc các tập thể lớn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. đ) Đối với tập thể có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, phải có xác nhận của cơ quan tài chính về những nội dung quy định tại khoản 16 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 8. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm); b) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị phải có số phiếu đồng ý của các thành viên hội đồng từ 90% trở lên; c) Báo cáo thành tích (04 bộ bản chính và 20 bộ photocopy) của các trường hợp đề nghị phong tặng có xác nhận của đơn vị trình (ký tên, đóng dấu), (mẫu số 10 đối với cá nhân; mẫu số 11 đối với tập thể); d) Xác nhận của cơ quan tài chính đối với các trường hợp có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo các nội dung đã quy định tại khoản 16 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng 1. Khen thưởng thường xuyên hàng năm đối với Bằng khen của Thống đốc a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm); b) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 6 đính kèm) phải ký và ghi rõ họ tên, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu); c) Biên bản và kết quả họp của hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị: d) Ý kiến đánh giá, đề xuất của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố về kết quả hoạt động và chấp hành chủ trương, quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với cá nhân là Giám đốc các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn và tập thể là chi nhánh tổ chức tín dụng trực thuộc các tập thể lớn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. 2. Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm); b) Báo cáo thành tích (02 bản) và tóm tắt thành tích (02 bản) của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (mẫu số 4, 7 đối với cá nhân; mẫu số 5, 8 đối với tập thể). c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu của hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị; d) Xác nhận của cơ quan tài chính đối với các trường hợp có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo các nội dung đã quy định tại khoản 16 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. đ) Ý kiến đánh giá, đề xuất của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố về kết quả hoạt động và chấp hành chủ trương, quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với cá nhân là Giám đốc các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn và tập thể là chi nhánh tổ chức tín dụng trực thuộc các tập thể lớn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. 3. Huy chương a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm danh sách đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm); b) Danh sách trích ngang của các trường hợp đề nghị khen thưởng (04 bản) có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu). 4. Khen thưởng đột xuất a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm); b) Tóm tắt thành tích do đơn vị quản lý trực tiếp lập, ghi rõ thành tích, công trạng lập được đề nghị khen thưởng (mẫu số 12 đính kèm). Trường hợp đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen thưởng tóm tắt thành tích là 04 bản. 5. Khen thưởng theo chuyên đề a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm); b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị; c) Báo cáo thành tích cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng. Báo cáo phải ký và ghi rõ họ tên, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu), (mẫu số 13 đính kèm). Trường hợp đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen thưởng phải có 02 báo cáo thành tích và 03 tóm tắt thành tích. 6. Khen thưởng quá trình cống hiến a) Đối với cán bộ đã nghỉ hưu hoặc đã mất. - Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm); - Báo cáo quá trình công tác của cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trình. Trường hợp cán bộ đã mất mà đủ tiêu chuẩn khen thưởng, đơn vị trình chủ động phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ lập báo cáo (mẫu số 9 đính kèm). b) Đối với cán bộ chuẩn bị nghỉ hưu. - Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị hoặc các đơn vị được giao nhiệm vụ lập hồ sơ đề nghị khen thưởng; - Báo cáo quá trình công tác của cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trình (mẫu số 9 đính kèm); - Biên bản họp hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị (trừ trường hợp khen thưởng đối với Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước). 7. Khen thưởng ngoài ngành a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị có mối quan hệ trực tiếp với cá nhân, tổ chức kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm); b) Báo cáo thành tích, đóng góp của cá nhân, tập thể đối với ngành Ngân hàng có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (mẫu số 14 đính kèm). 8. Kỷ niệm chương a) Đối với cán bộ trong ngành Ngân hàng - Tờ trình Thống đốc do Thủ trưởng đơn vị ký tên đóng dấu (mẫu số 15 đính kèm) - Bảng kê khai quá trình công tác của cá nhân (mẫu số 16 đính kèm), có kiểm tra và xác nhận của Thủ trưởng đơn vị. Đối với cá nhân đã, đang công tác tại các Vụ, Cục đơn vị tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước có kiểm tra và xác nhận của Vụ Tổ chức cán bộ. - Bảng tổng hợp kê khai của đơn vị (mẫu số 17 đính kèm). Riêng đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước; Ngân hàng Chính sách xã hội; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng hợp tác xã và Ngân hàng Phát triển Việt Nam không gửi về Ngân hàng Nhà nước bảng kê khai quá trình công tác của cá nhân, đơn vị trình bảo quản và lưu giữ (mẫu số 16 đính kèm). b) Đối với cán bộ ngoài ngành Ngân hàng - Tờ trình đề nghị Thống đốc do Thủ trưởng đơn vị ký tên đóng dấu (mẫu số 15 đính kèm). - Bản tóm tắt thành tích, công lao đóng góp đối với sự nghiệp phát triển Ngân hàng Việt Nam do cá nhân tự khai (mẫu số 18 đính kèm).

Thời gian nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Thời gian nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng 1. Khen thưởng thường xuyên a) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thống đốc: - Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức đoàn thể ngành Ngân hàng, chậm nhất ngày 31/01 hàng năm. Đối với Học viện Ngân hàng và Trường đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh, chậm nhất ngày 15/8 hàng năm. - Các đơn vị thuộc các tổ chức tín dụng trong nước, các tổ chức tín dụng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, doanh nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước và cơ quan thường trực các hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý, chậm nhất ngày 15/3 hàng năm. b) Đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, chậm nhất ngày 01/4 hàng năm. c) Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, chậm nhất ngày 01/3 hàng năm. Đối với Học viện Ngân hàng và Trường đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh, chậm nhất ngày 15/8 hàng năm. d) Đối với danh hiệu “Anh hùng Lao động”, Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, chậm nhất ngày 01/4 hàng năm, trừ khen thưởng chuyên đề, đột xuất. Đối với Học viện Ngân hàng và Trường đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh, chậm nhất ngày 15/8 hàng năm. đ) Đối với các danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, thực hiện theo quy định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. e) Đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các đơn vị, giao Thủ trưởng các đơn vị quy định. 2. Khen thưởng đột xuất, gửi hồ sơ ngay sau khi tập thể, cá nhân được lập thành tích đột xuất. 3. Khen thưởng chuyên đề, gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng ngay sau khi kết thúc chương trình hoặc chuyên đề công tác. 4. Khen thưởng quá trình cống hiến, gửi hồ sơ từ ngày 01/01 đến ngày 30/8 hàng năm 5. Đối với Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam”, chậm nhất ngày 31/3 hàng năm. Các trường hợp đột xuất do Thống đốc quyết định. 6. Đối với các giải thưởng của Ngân hàng Nhà nước, thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Số lượng Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Số lượng Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước 1. Tại Ngân hàng Nhà nước. a) Đối với các Vụ, Cục đơn vị tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước, doanh nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước và Văn phòng đại diện, hàng năm Thống đốc tặng thưởng Cờ thi đua cho đơn vị xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua của từng Khối (Khối chính sách, Khối hậu cần, Khối thanh tra, kiểm toán và các tổ chức sự nghiệp). Việc quy định các đơn vị trong từng khối thực hiện theo quyết định của Thống đốc. Đối với các đơn vị thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, hàng năm Thống đốc sẽ tặng thưởng Cờ thi đua cho đơn vị xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố, hàng năm Thống đốc tặng Cờ thi đua cho đơn vị xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua của từng khu vực thi đua. Việc quy định các đơn vị trong từng khu vực thi đua thực hiện theo quyết định của Thống đốc. 2. Các tổ chức tín dụng, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các đơn vị khác trong ngành Ngân hàng: hàng năm, Thống đốc tặng thưởng Cờ thi đua cho các đơn vị xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua của từng cụm, khối hoặc hệ thống. 3. Học viện Ngân hàng và Trường đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh, hàng năm Thống đốc sẽ tặng Cờ thi đua cho đơn vị xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua của Khối đào tạo. Chương 5. QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG MỤC 1. QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp