Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng Chương 5 — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

Điều 26–Điều 31 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

MỤC 1 — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Quỹ Thi đua - Khen thưởng.

Điều 26

Điều 26. Quỹ Thi đua - Khen thưởng. 1. Lập Quỹ Thi đua - Khen thưởng của Ngân hàng Nhà nước và Quỹ Thi đua - Khen thưởng tại các đơn vị (trừ các Vụ, Cục, đơn vị tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước) để phục vụ công tác thi đua, khen thưởng theo quy định. 2. Quỹ Thi đua - Khen thưởng được hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước, đóng góp của cá nhân, tổ chức trong ngành Ngân hàng, ngoài ngành Ngân hàng và các nguồn thu hợp pháp khác.

Sử dụng Quỹ Thi đua - Khen thưởng.

Điều 27

Điều 27. Sử dụng Quỹ Thi đua - Khen thưởng. 1. Quỹ Thi đua - Khen thưởng của Ngân hàng Nhà nước được sử dụng a) Chi tiền thưởng hoặc mua tặng phẩm bằng hiện vật cho cá nhân, tập thể được khen thưởng; b) Chi các khoản kinh phí để in ấn giấy chứng nhận, bằng khen, làm kỷ niệm chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen, khung giấy khen, khung giấy chứng nhận, hộp đựng kỷ niệm chương đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thống đốc; c) Chi hỗ trợ công tác tổ chức phong trào thi đua do Thống đốc phát động và chi tổ chức các cuộc họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành. Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm đề xuất trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành quyết định theo đúng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 68 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 2. Quỹ Thi đua - Khen thưởng của đơn vị: do các đơn vị quản lý và sử dụng theo đúng quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 3. Việc lập Quỹ Thi đua - Khen thưởng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố; các tổ chức sự nghiệp và các đơn vị hạch toán độc lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước do Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán hướng dẫn thực hiện.

Nguyên tắc chi thưởng

Điều 28

Điều 28. Nguyên tắc chi thưởng 1. Nguyên tắc chi thưởng Thực hiện theo khoản 2 Điều 68 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 2. Trách nhiệm chi thưởng a) Cá nhân, tập thể thuộc ngành Ngân hàng được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng: - Đối với cá nhân, tập thể thuộc Ngân hàng Nhà nước (trừ các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp) và tập thể, cá nhân ngoài ngành Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước đề nghị thì Ngân hàng Nhà nước chi tiền thưởng. - Đối với tập thể, cá nhân thuộc các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước, cơ quan thường trực các hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý tiền thưởng do đơn vị đề nghị khen thưởng chi thưởng. b) Cá nhân, tập thể được Thống đốc khen thưởng: - Đối với cá nhân, tập thể thuộc Ngân hàng Nhà nước (trừ các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp) và cá nhân, tập thể ngoài ngành Ngân hàng thì tiền thưởng được trích từ quỹ khen thưởng của Ngân hàng Nhà nước. - Đối với tập thể, cá nhân thuộc các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước, cơ quan thường trực các hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý thì tiền thưởng được trích từ quỹ khen thưởng của đơn vị. c) Cá nhân, tập thể được Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố khen thưởng: - Đối với cá nhân, tập thể thuộc Ngân hàng Nhà nước và ngoài ngành Ngân hàng thì tiền thưởng được trích từ quỹ khen thưởng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố. - Đối với cá nhân, tập thể thuộc các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động trên địa bàn, tiền thưởng được trích từ quỹ khen thưởng của đơn vị đề nghị khen thưởng. d) Cá nhân, tập thể thuộc các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước, cơ quan thường trực các hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý được thủ trưởng đơn vị khen thưởng thì tiền thưởng được trích từ quỹ khen thưởng của đơn vị. 3. Cách tính, mức tiền thưởng cụ thể kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 70 đến Điều 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. MỤC 2. QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KIỂM TRA CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

MỤC 2 — QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KIỂM TRA CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể

Điều 29

Điều 29. Quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 77, 78 và Điều 79 Nghị định 42/2010/NĐ-CP. 2. Hàng năm, cá nhân được khen thưởng từ danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở hoặc Bằng khen của Thống đốc trở lên được xem xét nâng lương trước hạn, ưu tiên cử đi học tập, nghiên cứu, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn ở trong nước và nước ngoài.

Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo

Điều 30

Điều 30. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo 1. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 2. Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Tổ chức cán bộ giải quyết các khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Ngân hàng theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết khiếu nại tố cáo.

Kiểm tra công tác Thi đua - Khen thưởng

Điều 31

Điều 31. Kiểm tra công tác Thi đua - Khen thưởng 1. Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng đối với các đơn vị trong toàn Ngành. 2. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng trong phạm vi đơn vị do mình quản lý. Chương 6. HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CÁC CẤP

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp