Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 3–Điều 8 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Chủ trương đầu tư

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Chủ trương đầu tư 1. Lập chủ trương đầu tư: Căn cứ vào quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng được phê duyệt, Vụ Kế hoạch tổng hợp đề xuất yêu cầu đầu tư của các đơn vị, lấy ý kiến các đơn vị liên quan và Thứ trưởng phụ trách, trình Bộ trưởng quyết định chủ trương đầu tư. 2. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt chủ trương đầu tư. 3. Nội dung quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, gồm: Tên dự án; tên chủ đầu tư; địa điểm dự kiến xây dựng công trình; nhiệm vụ; quy mô dự án; nguồn vốn đầu tư dự án; đơn vị đầu mối thẩm định và phân công Lãnh đạo Bộ phụ trách.

Chủ đầu tư và tổ chức quản lý dự án

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Chủ đầu tư và tổ chức quản lý dự án 1. Chủ đầu tư dự án do Bộ trưởng quyết định khi phê duyệt chủ trương đầu tư. Một dự án có thể có một hoặc nhiều chủ đầu tư. 2. Đối với dự án có nhiều chủ đầu tư, Bộ giao cho một chủ đầu tư làm đầu mối có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ dự án. Các chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trong phạm vi được giao quản lý và có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư được giao làm đầu mối trong quá trình thực hiện dự án. Trường hợp chủ đầu tư được giao làm đầu mối hoàn thành bàn giao quyết toán trước, Bộ sẽ chỉ định một đơn vị làm đầu mối trong số các chủ đầu tư còn lại. 3. Trong giai đoạn lập dự án đầu tư, chủ đầu tư được Bộ giao làm đầu mối có nhiệm vụ cung cấp hồ sơ dự án (các phương án chọn, phạm vi sử dụng đất, tiến độ thi công các hạng mục công trình) cho địa phương làm căn cứ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Lập Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Lập Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật 1. Chủ đầu tư tổ chức lập đề cương (hoặc nhiệm vụ) cho công tác tư vấn khảo sát thiết kế giai đoạn lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật phải có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của đơn vị đầu mối thẩm định trước khi phê duyệt. 2. Nội dung dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định của Pháp luật hiện hành và các yêu cầu sau: a) Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng và quy định của Luật bảo vệ môi trường số: 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. Trường hợp dự án không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2009/NĐ-CP; phải lập các phương án thiết kế và phương án công nghệ để có cơ sở lựa chọn phương án tối ưu; an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn phòng, chống lụt bão, cháy, nổ và bảo vệ môi trường; bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội; b) Có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt theo quy định pháp luật; c) Lập phương án và kinh phí phòng chống lụt bão cho công trình, tổng hợp vào phần chi khác trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình (nếu cần).

Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật 1. Các Tổng Cục, Cục, Vụ là đơn vị đầu mối thẩm định các dự án đầu tư được Bộ trưởng giao tại Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư. Đơn vị đầu mối thẩm định đề xuất đơn vị tư vấn thẩm tra (nếu cần) ngay trong giai đoạn lập dự án để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung dự án, trình người quyết định đầu tư quyết định, làm căn cứ để chủ đầu tư thực hiện các bước tiếp theo. 2. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán đối với báo cáo kinh tế - kỹ thuật trước khi trình người quyết định đầu tư phê duyệt. 3. Thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Bộ trưởng phê duyệt dự án nhóm A, các dự án quan trọng đối với sự phát triển của ngành và phân công cho các Thứ trưởng phụ trách phê duyệt các dự án còn lại.

Điều chỉnh dự án đầu tư

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Điều chỉnh dự án đầu tư 1. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình. Dự án đầu tư chỉ được phép điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau: bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác; xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án; khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án; Trường hợp công trình hoặc hạng mục công trình của dự án thay đổi thiết kế so với thiết kế cơ sở đã phê duyệt hoặc có khối lượng phát sinh vượt tỷ lệ (% ) chi phí dự phòng về khối lượng của công trình hoặc hạng mục công trình trong tổng mức đầu tư của dự án thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. 2. Khi điều chỉnh dự án đầu tư chủ đầu tư phải thực hiện Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư (trừ các dự án không phải thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư).

Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán 1. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán phù hợp với thiết kế cơ sở đã được phê duyệt và thực hiện các quy định sau đây: a) Đối với các vấn đề đã được lưu ý nêu trong quyết định phê duyệt dự án đầu tư, phải tổ chức báo cáo giải pháp thiết kế công trình với đơn vị đầu mối thẩm định để có ý kiến trước khi phê duyệt. Đối với công trình có yêu cầu kỹ thuật phức tạp hoặc áp dụng công nghệ mới chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư trước khi phê duyệt thiết kế; b) Đối với báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì dự toán công trình đồng thời là Tổng mức đầu tư. Dự toán công trình bao gồm cả chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) và do người quyết định đầu tư phê duyệt. Trường hợp cần điều chỉnh dự toán mà giá trị dự toán không vượt giá trị dự toán đã được phê duyệt thì chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt; trường hợp vượt giá trị dự toán hoặc điều chỉnh bản vẽ thi công làm thay đổi mục tiêu, nhiệm vụ, quy mô, địa điểm của dự án đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. 2. Dự toán chi phí giai đoạn lập dự án: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí cùng với nhiệm vụ (hoặc đề cương khảo sát thiết kế) giai đoạn lập dự án đầu tư phù hợp với chủ trương đầu tư đã được Bộ trưởng phê duyệt và theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ và dự toán chi phí này là cơ sở để chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Luật Đấu thầu; Trước khi phê duyệt chủ đầu tư phải báo cáo Bộ (qua đơn vị đầu mối thẩm định dự án) nhiệm vụ hoặc đề cương khảo sát thiết kế. 3. Sau khi phê duyệt, chủ đầu tư gửi quyết định phê duyệt kèm theo báo cáo thẩm định và toàn bộ các báo cáo thẩm tra về Bộ (qua đơn vị đầu mối thẩm định dự án) không quá 07 ngày làm việc để tổng hợp theo dõi, kiểm tra. Chương III CÔNG TÁC ĐẤU THẦU

Về toàn văn Thông tư Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp