Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Chương IV — QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, TIẾN ĐỘ VÀ AN TOÀN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 13–Điều 17 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng 1. Trước khi thực hiện công việc khảo sát xây dựng, chủ đầu tư phải tổ chức lập và phê duyệt: nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng theo quy định. Đối với giai đoạn lập dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này. 2. Chủ đầu tư phải thực hiện việc giám sát công tác khảo sát xây dựng theo quy định: a) Tổ chức lực lượng giám sát thường xuyên công tác khảo sát và quản lý hồ sơ từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc theo quy định; Trường hợp địa hình, địa chất phức tạp, cần phải khảo sát bổ sung so với đề cương được phê duyệt thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định; b) Tổ chức nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng theo quy định. Sau khi nghiệm thu khảo sát xây dựng, chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ khảo sát xây dựng và tổ chức bảo quản hệ thống mốc giới địa hình; các mẫu, nõn khoan địa chất để phục vụ cho các bước tiếp theo.

Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình, bao gồm: a) Kết quả thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công phải được thể hiện bằng văn bản (báo cáo thẩm định, quyết định phê duyệt), gồm các nội dung sau: Sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với thiết kế cơ sở, sự phù hợp của thiết kế bản vẽ thi công với thiết kế bước trước; sự hợp lý của các giải pháp kết cấu công trình; sự tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; đánh giá mức độ an toàn công trình; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; sự tuân thủ các quy định về môi trường, về phòng cháy, chữa cháy, về phòng chống lụt bão; b) Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung trên để làm cơ sở cho việc thẩm định, thì kết quả báo cáo thẩm tra phải đầy đủ các nội dung yêu cầu. Chủ trì thẩm tra thiết kế và tổ chức tư vấn thẩm tra thiết kế xây dựng công trình phải đảm bảo năng lực và chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả thẩm tra; c) Đối với việc thiết kế lựa chọn thiết bị, dây chuyền thiết bị công nghệ hoặc con giống cây giống (gọi chung là hàng hóa): Giai đoạn thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công phải đưa ra tiêu chuẩn chất lượng cho hàng hoá, điều kiện chứng nhận chất lượng hàng hóa, hệ thống quản lý chất lượng hàng hóa, kiểm tra về chất lượng hàng hoá trong quá trình sử dụng; Danh mục hàng hóa được lựa chọn ngoài việc phải phù hợp với mục tiêu của dự án, tương thích với hệ thống dây chuyền đã có (đối với dự án cải tạo, nâng cấp) còn phải đáp ứng được yêu cầu của các tiêu chuẩn, quy định hiện hành; d) Trong thành phần hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, bao gồm: thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát liên quan, quy trình bảo trì công trình, dự toán xây dựng công trình. Riêng công trình hồ chứa nước, chủ đầu tư phải lập quy trình điều tiết nước hồ chứa, quy trình vận hành cửa van các công trình trước khi tích nước hồ chứa để tổ chức vận hành điều tiết đảm bảo an toàn, hiệu quả và tập hợp trong hồ sơ bàn giao công trình. 2. Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công phù hợp với thiết kế cơ sở được duyệt. Trường hợp thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thay đổi so với thiết kế cơ sở thì thực hiện theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này.

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức quản lý toàn bộ chất lượng thi công xây dựng các hạng mục công trình từ khi thi công xây dựng đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tuân thủ các quy định hiện hành; chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiệt hại do việc không tuân thủ đầy đủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 2. Đơn vị quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, giám sát, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Người được cử tham gia với chủ đầu tư là người sẽ tham gia quản lý, sử dụng công trình sau này hoặc người có chuyên môn phù hợp với tính chất của dự án. Trường hợp công trình xây dựng mới, chưa có đơn vị chính thức quản lý sử dụng thì chủ đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có công trình xây dựng trên địa bàn, để UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định đơn vị quản lý sử dụng công trình và cử cán bộ tham gia quản lý, giám sát. 3. Quản lý an toàn công trình trong quá trình xây dựng: Chủ đầu tư chủ trì phối hợp với nhà thầu thi công xây dựng thực hiện và duy trì công tác đảm bảo an toàn công trình trong quá trình xây dựng và công trình lân cận theo các quy định hiện hành. Hàng năm trước mùa mưa lũ, chủ đầu tư phải tổ chức lập, phê duyệt phương án phòng chống lụt bão cho công trình và tổ chức thực hiện đảm bảo an toàn công trình. Kinh phí thực hiện công tác phòng chống lụt bão cho công trình thực hiện theo Điều 5 Thông tư này.

Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 1. Căn cứ tiến độ hoàn thành dự án, tiến độ trong hồ sơ dự thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, kế hoạch vốn được giao, tiến độ giải phóng mặt bằng sau khi ký kết hợp đồng, chủ đầu tư phê duyệt tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mục, từng gói thầu. a) Đối với các hạng mục, gói thầu mới, chủ đầu tư tổ chức phê duyệt tiến độ thi công chi tiết do nhà thầu lập ngay sau khi ký kết hợp đồng. Đối với các hạng mục, gói thầu có thời gian thực hiện kéo dài sang các năm sau, chủ đầu tư tổ chức phê duyệt tiến độ thi công chi tiết các hạng mục, khối lượng còn lại trong tháng 01 hàng năm; b) Sau khi phê duyệt không quá 07 ngày làm việc, chủ đầu tư gửi quyết định phê duyệt tiến độ kèm theo các biểu tiến độ (gồm: tiến độ thi công chi tiết, tiến độ huy động nhân lực, thiết bị, vật tư) về Bộ (qua đơn vị đầu mối thẩm định) để tổng hợp theo dõi, kiểm tra, chỉ đạo. 2. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình theo đúng tiến độ thi công chi tiết đã được phê duyệt. Trường hợp điều chỉnh tiến độ hợp đồng làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

Bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng.

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng. 1. Công trình, hạng mục công trình sau khi kết thúc xây dựng đảm bảo chất lượng phải được bàn giao cho đơn vị quản lý để sử dụng đảm bảo hiệu quả và tránh hư hỏng, xuống cấp. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm bàn giao cho đơn vị quản lý sử dụng theo quy định. 2. Đơn vị quản lý sử dụng có nhiệm vụ tiếp nhận quản lý vận hành công trình đảm bảo hiệu quả. Riêng đối với các hạng mục đầu mối hồ chứa nước thủy lợi, chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở và bàn giao cho đơn vị quản lý sử dụng và lập hồ sơ trình Bộ quyết định nghiệm thu bàn giao cho UBND cấp tỉnh (nơi có công trình trên địa bàn) quản lý theo Điều 8 Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập. Chương V THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN

Về toàn văn Thông tư Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp