Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Chương III — CÔNG TÁC ĐẤU THẦU

Điều 9–Điều 12 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Kế hoạch đấu thầu

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Kế hoạch đấu thầu 1. Chủ đầu tư khi phân chia các gói thầu ngoài việc phải căn cứ tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của dự án, cần bảo đảm gói thầu có quy mô hợp lý, phù hợp với điều kiện năng lực của nhà thầu trong nước, bảo đảm các điều kiện cạnh tranh tối đa cho các doanh nghiệp trong nước nhận được hợp đồng, tạo công ăn việc làm cho lao động trong nước. 2. Chỉ tổ chức đấu thầu quốc tế khi hàng hóa, vật tư, thiết bị trong nước hoặc nhà thầu trong nước không đáp ứng được yêu cầu của gói thầu hoặc trong nước chưa đủ khả năng sản xuất. Không tổ chức đấu thầu quốc tế gói thầu EPC (là gói thầu bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp) đối với các dự án trong đó có nhiều phần công việc mà các nhà thầu Việt Nam có thể tham gia cung cấp dịch vụ, hàng hóa, xây lắp. Chủ đầu tư không được sử dụng lao động nước ngoài khi lao động trong nước đủ khả năng đáp ứng được yêu cầu thực hiện gói thầu. 3. Đối với các gói thầu có giá trị trong hạn mức được chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ, khi đề nghị chỉ định thầu, chủ đầu tư phải nêu rõ được tính cấp thiết, đặc thù chuyên ngành và bảo đảm việc chỉ định thầu hiệu quả hơn đấu thầu rộng rãi bằng cách lượng hóa qua các yếu tố về: tiến độ, kinh tế, chất lượng và các yếu tố kinh tế-xã hội khác. 4. Trường hợp cần điều chỉnh nội dung gói thầu trong kế hoạch đấu thầu, chủ đầu tư phải tiến hành thủ tục điều chỉnh kế hoạch đấu thầu theo các quy định của pháp luật.

Chuẩn bị đấu thầu

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Chuẩn bị đấu thầu 1. Chủ đầu tư lập, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu: a) Hồ sơ mời thầu phải bao gồm các yêu cầu quan trọng (điều kiện tiên quyết) làm căn cứ để loại bỏ hồ sơ dự thầu; hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải được đóng dấu giáp lai trước khi phát hành; hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không được quy định các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia cạnh tranh của các nhà thầu; cần có hướng dẫn chi tiết cụ thể về quy cách và niêm phong hồ sơ dự thầu; quy định hồ sơ dự thầu phải được đánh máy, in bằng mực không tẩy được, đánh số trang theo thứ tự liên tục và đóng dấu giáp lai của nhà thầu hoặc nhà thầu đại diện hợp pháp giữa các trang liền kề, bản chụp hồ sơ dự thầu phải được chụp từ bản gốc hồ sơ dự thầu; b) Trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải đưa ra yêu cầu về việc chào thầu bằng đồng Việt Nam đối với các chi phí trong nước; chỉ cho phép chào thầu bằng ngoại tệ đối với các nội dung chi phí (hàng hóa, dịch vụ) có nguồn gốc từ nước ngoài khi trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu mà nhà thầu phải nhập khẩu từ nước ngoài; c) Trong quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của chủ đầu tư phải có chi tiết các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. 2. Chủ đầu tư phải gửi quyết định phê duyệt kèm Báo cáo thẩm định (cả file hồ sơ theo Font chữ Times New Roman) về Bộ (qua đơn vị đầu mối thẩm định) để tổng hợp theo dõi, kiểm tra sau khi phê duyệt không quá 03 ngày làm việc.

Tổ chức đấu thầu và hợp đồng

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Tổ chức đấu thầu và hợp đồng 1. Chủ đầu tư không được tổ chức đấu thầu khi chưa có mặt bằng thi công theo tiến độ và chưa có nguồn vốn để thực hiện gói thầu. 2. Tại thời điểm tổ chức đấu thầu, chủ đầu tư phải phê duyệt dự toán gói thầu theo quy định. Trường hợp dự toán gói thầu (không bao gồm dự phòng) tăng cao hơn so với giá gói thầu đã duyệt trong kế hoạch đấu thầu thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét thầu mà không phải làm thủ tục điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu đã duyệt, với điều kiện phần vượt đó nằm trong giới hạn tỷ lệ % giá trị dự phòng của hạng mục trong tổng mức đầu tư (gồm dự phòng khối lượng và dự phòng trượt giá), nếu vượt giá trị dự phòng của hạng mục, chủ đầu tư phải trình người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện. 3. Chủ đầu tư phải gửi biên bản mở thầu về Bộ (qua đơn vị đầu mối thẩm định) để tổng hợp, theo dõi sau khi mở thầu không quá 01 ngày làm việc. 4. Chủ đầu tư phải gửi Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, kết quả chỉ định thầu kèm Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu về Bộ (qua đơn vị đầu mối thẩm định) để tổng hợp, theo dõi sau khi phê duyệt không quá 03 ngày làm việc. 5. Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải thỏa thuận cụ thể các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng, điều chỉnh tiến độ hợp đồng, trình tự, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần thiết phải điều chỉnh thiết kế, dự toán cho phù hợp với thực tế hiện trường và giá cả thị trường, trước khi ký phụ lục hợp đồng điều chỉnh, bổ sung, chủ đầu tư phải phê duyệt dự toán đối với khối lượng công việc phát sinh và đơn giá điều chỉnh; trường hợp giá hợp đồng sau khi điều chỉnh cao hơn dự toán gói thầu cộng (+) với tỷ lệ phần trăm (%) giá trị dự phòng của hạng mục tương ứng trong tổng mức đầu tư (gồm dự phòng khối lượng và dự phòng trượt giá) thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện. 6. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp danh sách các nhà thầu, các đối tượng có liên quan vi phạm pháp luật về đấu thầu, về hợp đồng trong hoạt động xây dựng báo cáo Bộ theo định kỳ.

Kiểm tra, giải quyết kiến nghị về đấu thầu

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Kiểm tra, giải quyết kiến nghị về đấu thầu 1. Kiểm tra về đấu thầu: Đơn vị đầu mối thẩm định chịu trách nhiệm chủ trì kiểm tra về công tác đấu thầu của chủ đầu tư trong việc chấp hành các quy định về đấu thầu. 2. Giải quyết kiến nghị về đấu thầu: a) Bên mời thầu và chủ đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì giải quyết kiến nghị về đấu thầu thuộc thẩm quyền; b) Đơn vị đầu mối thẩm định chịu trách nhiệm chủ trì giải quyết kiến nghị về đấu thầu thuộc thẩm quyền của người quyết định đầu tư. Chương IV QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, TIẾN ĐỘ VÀ AN TOÀN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Về toàn văn Thông tư Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp