Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Mục 2 — TỔ CHỨC

Điều 6–Điều 9 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Đề xuất nhiệm vụ KHCN

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Đề xuất nhiệm vụ KHCN 1. Căn cứ đề xuất nhiệm vụ KHCN: a) Chiến lược phát triển của các lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; b) Định hướng phát triển khoa học và công nghệ của Chính phủ và của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; c) Căn cứ mục tiêu, nội dung nghiên cứu của các Chương trình khoa học và công nghệ của Bộ trong năm kế hoạch và của từng thời kỳ; d) Theo đặt hàng nghiên cứu của Lãnh đạo Bộ để giải quyết những vấn đề cấp bách của Bộ thông qua thực hiện các nhiệm vụ KHCN; đ) Căn cứ nhu cầu giải quyết các vấn đề cấp thiết tại cơ quan, đơn vị phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành tại cơ quan, đơn vị; e) Căn cứ khả năng sử dụng sản phẩm nhiệm vụ KHCN trong thực tiễn. 2. Đề xuất nhiệm vụ KHCN: a) Hàng năm, trên cơ sở các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thông báo, hướng dẫn việc đề xuất các nhiệm vụ KHCN. b) Đối tượng đề xuất: - Các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; - Các tổ chức khoa học và công nghệ, các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ không thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất thông qua cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Thông tin đề xuất nhiệm vụ KHCN được ghi theo mẫu Phiếu đề xuất nhiệm vụ KHCN (Phụ lục số 1a, Phụ lục số 1b). c) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tiếp nhận các đề xuất và phân loại nhiệm vụ KHCN theo nhóm lĩnh vực để đưa vào Danh mục sơ bộ các nhiệm vụ KHCN.

Tiêu chí xác định nhiệm vụ KHCN

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Tiêu chí xác định nhiệm vụ KHCN 1. Tiêu chí xác định đề tài: a) Được đề xuất trên cơ sở các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này; b) Ý nghĩa khoa học: Có tính mới, sáng tạo về khoa học và công nghệ; c) Ý nghĩa thực tiễn: Trực tiếp hoặc góp phần giải quyết những vấn đề cấp bách về lý luận và thực tiễn; đáp ứng nhu cầu phát triển của lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch và gia đình; d) Tính khả thi: Phù hợp với năng lực khoa học và công nghệ hiện có của ngành, của đất nước về trình độ cán bộ khoa học và công nghệ, trang thiết bị, nhà xưởng và thời gian thực hiện; có khả năng huy động nguồn lực trong nước và nước ngoài để đáp ứng nhu cầu thực hiện đề tài; có địa chỉ sử dụng kết quả nghiên cứu. 2. Tiêu chí xác định dự án, chương trình: a) Được đề xuất trên cơ sở các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này; b) Các tiêu chí tại khoản 1 Điều này cho các đề tài thuộc dự án, chương trình. 3. Tiêu chí xác định dự án sản xuất thử nghiệm: a) Yêu cầu về công nghệ: Thể hiện sự ổn định và tin cậy của công nghệ, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, tính hiệu quả kinh tế; có khả năng thay thế công nghệ nhập khẩu từ nước ngoài; đảm bảo chỉ tiêu về an toàn sức khỏe và môi trường; thể hiện được tính mới, tính tiên tiến so với công nghệ đang có trong ngành văn hóa, thể thao, du lịch và ở Việt Nam; có tác động nâng cao trình độ công nghệ của ngành, lĩnh vực sản xuất sản phẩm văn hóa, thể thao và du lịch khi được ứng dụng rộng rãi; b) Khả năng về thị trường: Các ngành kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có nhu cầu đối với sản phẩm dự án; sản phẩm của dự án có khả năng cạnh tranh về chất lượng, giá cả với sản phẩm cùng loại trên thị trường, thay thế sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài; sản phẩm của dự án có khả năng xuất khẩu; c) Hiệu quả kinh tế - xã hội: Sản phẩm của dự án có tác động tích cực đến sự phát triển văn hóa, thể thao và du lịch, tạo ngành nghề mới, tạo thêm việc làm và thu nhập cho cộng đồng; d) Tính khả thi: Phù hợp với năng lực khoa học và công nghệ của các tổ chức chủ trì dự án và trong nước về trình độ cán bộ khoa học và công nghệ, trang thiết bị, nhà xưởng, thời gian thực hiện; có khả năng huy động nguồn lực từ các nguồn khác nhau đáp ứng nhu cầu thực hiện dự án; có khả năng liên kết với cơ sở sản xuất, tổ chức khoa học và công nghệ khác để thực hiện dự án; có thị trường tiêu thụ sản phẩm (có phương án liên kết tiêu thụ, chuyển giao, hoặc thương mại hóa các sản phẩm của dự án).

Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN 1. Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN (sau đây viết tắt là Hội đồng xác định nhiệm vụ) trên cơ sở đề xuất của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường theo từng nhóm lĩnh vực để tư vấn trong lĩnh vực xác định nhiệm vụ KHCN. 2. Thành phần Hội đồng xác định nhiệm vụ: a) Hội đồng xác định nhiệm vụ có từ 07 (bảy) đến 11 (mười một) thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác, bao gồm: - Ít nhất 1/2 (một phần hai) thành viên là đại diện các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; - Các nhà khoa học trong hoặc ngoài Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; b) Thành viên của Hội đồng xác định nhiệm vụ là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn. c) Thư ký Hội đồng xác định nhiệm vụ là chuyên viên của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. 3. Trách nhiệm của Hội đồng xác định nhiệm vụ: a) Phân tích, đánh giá, kiến nghị sơ bộ về mục tiêu, nội dung và kết quả dự kiến của nhiệm vụ KHCN; b) Tư vấn giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định, lựa chọn các đề xuất cần thực hiện nhằm phục vụ có hiệu quả hoạt động lãnh đạo, quản lý và phát triển của Bộ; c) Thực hiện các quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này. 4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ: a) Theo nguyên tắc dân chủ, các thành viên thảo luận công khai về nhiệm vụ được giao tư vấn đồng thời chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình và không tiết lộ về các thông tin làm việc của Hội đồng; b) Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên (ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo); c) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp, trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt Phó Chủ tịch Hội đồng là người chủ trì phiên họp; 5. Nội dung phiên họp của Hội đồng xác định nhiệm vụ: a) Xem xét, phân tích từng nhiệm vụ KHCN theo các tiêu chí quy định tại Điều 7 Thông tư này; b) Thảo luận về những nhiệm vụ KHCN có đủ tiêu chuẩn cần nghiên cứu giải quyết ở cấp Bộ để đề nghị cho phép thực hiện và đề nghị không thực hiện đối với những nhiệm vụ KHCN không đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 7 Thông tư này; c) Thành viên Hội đồng đánh giá nhiệm vụ KHCN theo mẫu phiếu quy định; d) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu bao gồm 03 (ba) thành viên trong đó có 01 (một) Trưởng ban. Kết quả kiểm phiếu được lập thành biên bản; đ) Những nhiệm vụ KHCN được Hội đồng "đề nghị thực hiện" phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Hội đồng có mặt đồng ý kiến nghị và số thành viên này bảo đảm không ít hơn 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Hội đồng; e) Hội đồng trao đổi, thảo luận, bổ sung hoặc sửa đổi những chi tiết liên quan đến tên, mục tiêu, nội dung, sản phẩm dự kiến cho từng nhiệm vụ KHCN, đã được Hội đồng "đề nghị thực hiện"; g) Trong trường hợp chưa đưa ra được kết luận cuối cùng Hội đồng sẽ báo cáo để lãnh đạo Bộ quyết định; h) Biên bản họp Hội đồng được lập kèm theo Danh mục nhiệm vụ KHCN đã được Hội đồng thông qua.

Phê duyệt Danh mục nhiệm vụ KHCN

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Phê duyệt Danh mục nhiệm vụ KHCN Căn cứ vào kết quả làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ KHCN và trên cơ sở đề xuất của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định phê duyệt Danh mục nhiệm vụ KHCN để tuyển chọn hoặc xét chọn. Mục 3 TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN

Về toàn văn Thông tư Quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp