Thông tư Quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Mục 5 — ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN
Điều 19. Nguyên tắc, phương thức đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KHCN
1. Nguyên tắc đánh giá nghiệm thu:
a) Việc đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KHCN tiến hành khách quan, dân chủ, đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật hiện hành;
b) Việc đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KHCN phải căn cứ vào Hợp đồng đã được ký kết, tiến hành đúng quy trình, bảo đảm nghiêm túc, trung thực, khách quan, chính xác và công bằng;
c) Việc xếp loại kết quả của nhiệm vụ KHCN phải dựa trên cơ sở đánh giá toàn diện, có căn cứ xác thực với tiêu chuẩn cụ thể, trong đó chú trọng về chất lượng khoa học và hiệu quả của nhiệm vụ KHCN đối với thực tiễn.
2. Phương thức đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KHCN:
a) Được tiến hành theo hai cấp:
- Đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở: là bước chuẩn bị để đánh giá nghiệm thu cấp Bộ, được tiến hành trước thời hạn kết thúc Hợp đồng, chậm nhất là vào thời điểm kết thúc Hợp đồng, nhằm xem xét các điều kiện để đưa ra đánh giá nghiệm thu chính thức tại cấp Bộ;
- Đánh giá nghiệm thu cấp Bộ: là bước đánh giá nghiệm thu chính thức, được tiến hành sau khi có kết quả đánh giá nghiệm thu của cấp cơ sở, nhằm đánh giá toàn diện kết quả của nhiệm vụ KHCN so với Hợp đồng đã ký kết.
b) Hội đồng đánh giá nghiệm thu thực hiện việc đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KHCN thông qua phiên họp của Hội đồng được tổ chức công khai, trong đó có ý kiến nhận xét bằng văn bản của các thành viên Hội đồng và bỏ Phiếu đánh giá, xếp loại nhiệm vụ KHCN.
Điều 20. Tổ chức đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở
1. Thời gian tổ chức đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở:
a) Trước khi kết thúc thời hạn ghi trong Hợp đồng, cá nhân chủ trì có trách nhiệm hoàn thiện Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở và nộp cho tổ chức chủ trì thực hiện;
b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở, tổ chức chủ trì phải tiến hành kiểm tra, thẩm định, bảo đảm nhiệm vụ KHCN có đủ Hồ sơ để đưa ra đánh giá cấp cơ sở theo quy định tại khoản 2 Điều này; quyết định thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (sau đây viết tắt là Hội đồng cấp cơ sở);
c) Phiên họp của Hội đồng cấp cơ sở được tổ chức chậm nhất không quá 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày có Quyết định thành lập Hội đồng và ít nhất 07 (bảy) ngày sau khi các thành viên Hội đồng cấp cơ sở nhận được Hồ sơ đánh giá nghiệm thu.
2. Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở bao gồm:
a) Hợp đồng và các văn bản có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KHCN;
b) Hồ sơ Thuyết minh nhiệm vụ KHCN;
c) Toàn bộ các sản phẩm khoa học của nhiệm vụ KHCN;
d) Báo cáo về kết quả thử nghiệm hoặc ứng dụng các sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ KHCN (nếu có); ý kiến nhận xét, đánh giá của tổ chức, cá nhân về việc sử dụng các sản phẩm đó;
đ) Văn bản đề nghị đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở của cá nhân chủ trì.
3. Hội đồng cấp cơ sở:
a) Số lượng, thành phần Hội đồng cấp cơ sở:
Hội đồng cấp cơ sở có từ 07 (bảy) đến 09 (chín) thành viên, là các nhà khoa học, nhà quản lý có năng lực, uy tín, am hiểu lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ KHCN và không có tên trong danh sách những người tham gia thực hiện nhiệm vụ KHCN, trong đó có ít nhất 1/2 (một phần hai) số thành viên Hội đồng cấp cơ sở là không thuộc tổ chức chủ trì nhiệm vụ KHCN;
b) Cơ cấu Hội đồng cấp cơ sở bao gồm:
Chủ tịch Hội đồng, 02 (hai) Ủy viên phản biện, 01 (một) Ủy viên thư ký và các Uỷ viên.
c) Trách nhiệm của thành viên Hội đồng cấp cơ sở:
- Nghiên cứu Hồ sơ, xem xét, đánh giá kết quả của nhiệm vụ KHCN bằng văn bản;
- Đề xuất các vấn đề cần bổ sung, sửa đổi nhằm hoàn thiện sản phẩm của nhiệm vụ KHCN;
- Không được công bố, cung cấp thông tin và sử dụng kết quả của nhiệm vụ KHCN khi chưa được sự đồng ý của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện;
- Chịu trách nhiệm cá nhân về việc đánh giá, xếp loại của mình đối với nhiệm vụ KHCN.
d) Ngoài trách nhiệm của thành viên Hội đồng cấp cơ sở quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, Chủ tịch Hội đồng, Uỷ viên phản biện và Uỷ viên thư ký còn có trách nhiệm sau:
- Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này để tiến hành phiên họp của Hội đồng; chủ trì, điều khiển Chương trình phiên họp của Hội đồng cấp cơ sở;
- Uỷ viên phản biện có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định toàn bộ Hồ sơ của nhiệm vụ KHCN so với Hợp đồng; có ý kiến phản biện, đánh giá toàn diện về kết quả của nhiệm vụ KHCN và có kiến nghị nhiệm vụ KHCN đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để đưa vào đánh giá nghiệm thu cấp Bộ;
- Uỷ viên thư ký có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của Hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, hoàn thiện Biên bản và các tài liệu của phiên họp Hội đồng cấp cơ sở.
4. Phiên họp của Hội đồng cấp cơ sở:
a) Các thành phần chính tham dự phiên họp của Hội đồng cấp cơ sở gồm: Các thành viên Hội đồng cấp cơ sở; đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nếu có); các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ KHCN;
b) Phiên họp của Hội đồng cấp cơ sở được tiến hành khi có đủ các điều kiện:
- Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở đầy đủ và hợp lệ;
- Có ý kiến nhận xét bằng văn bản của 02 (hai) Uỷ viên phản biện và các thành viên khác của Hội đồng cấp cơ sở;
- Có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Hội đồng cấp cơ sở có mặt tại phiên họp, trong đó có Chủ tịch Hội đồng và 02 Uỷ viên phản biện.
5. Đánh giá, xếp loại nhiệm vụ KHCN trong phiên họp của Hội đồng cấp cơ sở:
a) Hội đồng cấp cơ sở căn cứ Hợp đồng, Thuyết minh nhiệm vụ KHCN và kết quả của nhiệm vụ KHCN được thể hiện qua báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu và nội dung trình bày của cá nhân chủ trì trước Hội đồng cấp cơ sở để tiến hành đánh giá, xếp loại nhiệm vụ KHCN theo mẫu quy định
(Phụ lục số 8)
với hai mức: "đạt" hoặc "không đạt". Kết quả đánh giá xếp loại nhiệm vụ KHCN được ghi thành Biên bản và là bộ phận cấu thành của Hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu cấp Bộ.
b) Nhiệm vụ KHCN được xếp loại đủ điều kiện để đưa vào đánh giá nghiệm thu cấp Bộ, nếu có đủ các tiêu chuẩn:
- Bảo đảm khối lượng, chất lượng nghiên cứu, bao gồm: hoàn thành khối lượng công việc và các mục tiêu, nội dung nghiên cứu ghi trong Hợp đồng; hệ thống tài liệu, số liệu có độ tin cậy và giá trị khoa học; bảo đảm số lượng, chất lượng các sản phẩm khoa học trung gian có trong Hợp đồng; báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu có kết cấu hợp lý, được trình bày rõ ràng, có giá trị khoa học và giá trị sử dụng, phù hợp với mục tiêu, nội dung nghiên cứu;
- Bảo đảm nộp Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở đúng thời hạn theo Hợp đồng đã ký kết hoặc theo văn bản gia hạn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong trường hợp nhiệm vụ KHCN được gia hạn thời gian đánh giá nghiệm thu cơ sở;
- Có ít nhất 3/4 (ba phần tư) số thành viên Hội đồng có mặt tại phiên họp bỏ phiếu, xếp loại đủ điều kiện.
c) Nhiệm vụ KHCN xếp loại không đủ điều kiện trong các trường hợp không đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản này;
d) Kết quả phiên họp Hội đồng cấp cơ sở được ghi thành Biên bản và là bộ phận cấu thành của Hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu cấp Bộ.
Điều 21. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở
1. Đối với nhiệm vụ KHCN được xếp loại "đạt":
Sau khi Hồ sơ, sản phẩm khoa học của nhiệm vụ KHCN được cá nhân chủ trì bổ sung, sửa chữa và hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng cấp cơ sở, tổ chức chủ trì có văn bản đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định cho đánh giá nghiệm thu ở cấp Bộ.
2. Đối với nhiệm vụ KHCN xếp loại "không đạt":
Hội đồng cấp cơ sở nêu rõ lý do và đề nghị nhiệm vụ KHCN được tiếp tục hoàn thiện hay phải đình chỉ thực hiện trong những trường hợp sau:
a) Nhiệm vụ KHCN xếp loại “không đạt” do không bảo đảm khối lượng, chất lượng nghiên cứu được đề nghị tiếp tục hoàn thiện, cá nhân chủ trì phải bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện Hồ sơ của nhiệm vụ KHCN theo ý kiến của Hội đồng cấp cơ sở và làm lại thủ tục đánh giá cấp cơ sở trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng cấp cơ sở. Nếu không bảo đảm thời hạn trên, tổ chức, cá nhân chủ trì phải có văn bản đề nghị Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định gia hạn thời gian để hoàn thiện sản phẩm của nhiệm vụ KHCN hoặc đình chỉ thực hiện nhiệm vụ KHCN;
b) Nhiệm vụ KHCN xếp loại “không đạt” do Hồ sơ, tài liệu không trung thực, sao chép kết quả nghiên cứu của người khác hoặc làm trái các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KHCN, tổ chức chủ trì có trách nhiệm xem xét và có văn bản đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đình chỉ thực hiện nhiệm vụ KHCN.
Điều 22. Tổ chức đánh giá nghiệm thu cấp Bộ
1. Hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu cấp Bộ bao gồm:
a) Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở đã được bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng cấp cơ sở;
b) Bản gốc của các văn bản sau: Quyết định thành lập Hội đồng cấp cơ sở; Biên bản phiên họp của Hội đồng cấp cơ sở; văn bản nhận xét, đánh giá nhiệm vụ KHCN của các thành viên Hội đồng đánh giá cấp cơ sở; Phiếu đánh giá và Biên bản kiểm phiếu;
c) Văn bản đề nghị đánh giá nghiệm thu cấp Bộ của tổ chức chủ trì;
d) Số lượng Hồ sơ: 01 (một) bộ
2. Thời gian đánh giá nghiệm thu cấp Bộ:
a) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng cấp cơ sở, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm hoàn thiện Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở và nộp cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Trường hợp không bảo đảm thời hạn trên, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KHCN phải có văn bản đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian hoàn thiện Hồ sơ. Trường hợp được gia hạn, thời gian không quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng cấp cơ sở;
c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu cấp Bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra Hồ sơ và đảm bảo Hồ sơ đủ điều kiện để đánh giá nghiệm thu cấp Bộ, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp Bộ (sau đây viết tắt là Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ);
d) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm chuẩn bị, tổ chức họp, cử thư ký hành chính giúp việc Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;
đ) Trước khi diễn ra phiên họp ít nhất 07 (bảy) ngày, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm gửi Hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu cấp Bộ, Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ, Giấy mời họp tới các thành viên Hội đồng.
3. Tổ chuyên gia thẩm định sản phẩm khoa học và công nghệ:
a) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập Tổ chuyên gia thẩm định sản phẩm khoa học và công nghệ trên cơ sở đề xuất của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để thẩm định sản phẩm khoa học và công nghệ là kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ KHCN có các thông số kỹ thuật đo kiểm được (kể cả phần mềm máy tính).
b) Số lượng, thành phần: Tổ chuyên gia có 03 (ba) đến 05 (năm) thành viên, gồm các Uỷ viên trong Hội đồng hoặc các chuyên gia không thuộc Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng làm Tổ trưởng.
c) Trách nhiệm của Tổ chuyên gia:
Kiểm tra, đánh giá, thẩm định các sản phẩm có các thông số kỹ thuật có thể đo kiểm được của nhiệm vụ KHCN đối chiếu với yêu cầu của Hợp đồng và lập Báo cáo thẩm định với các nội dung chủ yếu sau:
- Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản so với Hợp đồng;
- Mức độ hoàn thành và tính xác thực của các chỉ tiêu cơ bản của các sản phẩm của nhiệm vụ KHCN so với yêu cầu đã ghi trong Hợp đồng;
- Nhận xét, đánh giá, kiến nghị để hoàn thiện sản phẩm của nhiệm vụ KHCN.
4. Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ:
a) Số lượng, thành phần:
Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ có từ 09 (chín) đến 11 (mười một) thành viên, là các nhà khoa học, nhà quản lý có năng lực, uy tín, am hiểu lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ KHCN; không có tên trong danh sách những người tham gia thực hiện nhiệm vụ KHCN và không thuộc tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN. Thành phần Hội đồng bao gồm Chủ tịch, 02 (hai) Uỷ viên phản biện, Ủy viên thư ký và các Uỷ viên.
b) Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ:
- Nghiên cứu Hồ sơ, xem xét, đánh giá kết quả của nhiệm vụ KHCN bằng văn bản theo mẫu quy định
(Phụ lục số 9);
- Đề xuất các vấn đề cần bổ sung, sửa đổi nhằm hoàn thiện sản phẩm của nhiệm vụ KHCN;
- Không được công bố, cung cấp thông tin và sử dụng kết quả của nhiệm vụ KHCN khi chưa được sự đồng ý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN;
- Chịu trách nhiệm cá nhân về việc đánh giá, xếp loại của mình đối với nhiệm vụ KHCN.
c) Ngoài trách nhiệm của thành viên Hội đồng quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, Chủ tịch, Uỷ viên phản biện và Uỷ viên thư ký còn có trách nhiệm sau:
- Chủ tịch có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này để tiến hành phiên họp của Hội đồng; chủ trì, điều khiển Chương trình phiên họp của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;
- Uỷ viên phản biện có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định toàn bộ Hồ sơ của nhiệm vụ KHCN so với Hợp đồng, Thuyết minh nhiệm vụ KHCN; có ý kiến phản biện, đánh giá toàn diện về kết quả của nhiệm vụ KHCN và kiến nghị những vấn đề để chỉnh sửa, hoàn thiện nhiệm vụ KHCN;
- Uỷ viên thư ký có trách nhiệm ghi chép, hoàn thiện Biên bản cuộc họp và các tài liệu của phiên họp Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ.
5. Phiên họp của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ:
a) Các thành phần chính tham dự phiên họp của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ bao gồm: Các thành viên Hội đồng; các thành viên Tổ chuyên gia thẩm định mà không phải là thành viên Hội đồng được mời tham dự; đại diện Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đại diện tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ KHCN;
b) Phiên họp của Hội đồng được tiến hành khi có đủ các điều kiện:
- Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp Bộ đầy đủ và hợp lệ;
- Có ý kiến nhận xét bằng văn bản của 02 (hai) Uỷ viên phản biện và các thành viên khác của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;
- Báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có);
- Có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ có mặt tại phiên họp, trong đó có Chủ tịch Hội đồng và 02 (hai) Uỷ viên phản biện.
6. Đánh giá, xếp loại nhiệm vụ KHCN trong phiên họp của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ:
a) Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ căn cứ Hợp đồng đã được ký kết; Thuyết minh nhiệm vụ KHCN; kết quả nghiên cứu được thể hiện qua báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu và nội dung trình bày của chủ nhiệm trước Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ; Báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) để đánh giá cho điểm nhiệm vụ KHCN;
b) Trên cơ sở ý kiến của các thành viên, Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ tiến hành thảo luận và chấm điểm nhiệm vụ KHCN theo thang điểm 100
(Phụ lục số 10)
các nội dung sau:
- Về phương pháp nghiên cứu;
- Về giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu;
- Về giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu;
- Về tổ chức thực hiện.
c) Căn cứ vào điểm của nhiệm vụ KHCN, Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ tiến hành việc xếp loại như sau:
- Xếp loại "xuất sắc" nếu đạt điểm trung bình từ 85 (tám mươi lăm) điểm trở lên, trong đó, phần giá trị khoa học đạt từ 55 (năm mươi lăm) điểm trở lên và phần giá trị ứng dụng, giá trị thực tiễn kết quả của nhiệm vụ KHCN đạt từ 20 (hai mươi) điểm trở lên;
- Xếp loại "khá" trong các trường hợp: Đạt điểm trung bình từ 65 (sáu mươi lăm) đến dưới 85 (tám mươi lăm) điểm hoặc đạt điểm trung bình từ 85 điểm trở lên, nhưng điểm cho phần giá trị khoa học dưới 55 (năm mươi lăm) hoặc điểm cho phần giá trị ứng dụng, sử dụng kết quả của nhiệm vụ KHCN dưới 20 (hai mươi);
- Xếp loại "trung bình" nếu có điểm trung bình từ 50 (năm mươi) đến dưới 65 (sáu mươi lăm) điểm;
- Xếp loại "không đạt" nếu điểm trung bình dưới 50 (năm mươi) điểm;
- Đối với những trường hợp nộp Hồ sơ nghiệm thu chậm so với Hợp đồng khoa học đã được ký kết mà không có văn bản thoả thuận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thì nhiệm vụ KHCN bị hạ một bậc xếp loại.
d) Kết quả bỏ Phiếu đánh giá, xếp loại nhiệm vụ KHCN của Hội đồng được ghi thành Biên bản theo mẫu quy định
(Phụ lục số 11);
đ) Trong những trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể yêu cầu cá nhân chủ trì nộp sản phẩm khoa học của nhiệm vụ KHCN sau khi chỉnh sửa cho các thành viên được chỉ định trong Hội đồng để kiểm tra, đối chiếu việc chỉnh sửa với kết luận của Hội đồng. Văn bản nhận xét của các thành viên là bộ phận không thể thiếu của Hồ sơ để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN.
Điều 23. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KHCN
1. Đối với nhiệm vụ KHCN được xếp loại: xuất sắc, khá hoặc trung bình:
a) Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN cần bổ sung, hoàn chỉnh nhiệm vụ KHCN theo ý kiến đóng góp của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ và nộp sản phẩm nghiên cứu nhiệm vụ KHCN cùng báo cáo giải trình việc tiếp thu, chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng, văn bản nhận xét của các thành viên được chỉ định kiểm tra việc tiếp thu chỉnh sửa (nếu có) về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày có kết quả đánh giá, xếp loại của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;
b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra Hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN trên cơ sở ý kiến đánh giá, kết luận, xếp loại của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;
c) Kết quả xếp loại được ghi trong quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Đối với nhiệm vụ KHCN được xếp loại “không đạt”:
a) Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ có thể kiến nghị cho nghiệm thu lại hoặc không cho nghiệm thu lại. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định việc gia hạn để sửa chữa, hoàn thiện nhiệm vụ KHCN và làm lại thủ tục đánh giá nghiệm thu cấp Bộ trên cơ sở kiến nghị cho nghiệm thu lại của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ. Thời gian gia hạn để sửa chữa, hoàn thiện nhiệm vụ KHCN không quá 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;
b) Trường hợp nhiệm vụ KHCN không được gia hạn hoặc cho gia hạn mà nghiệm thu cấp Bộ lần thứ hai vẫn không đạt, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KHCN sẽ không được chủ trì nhiệm vụ KHCN cấp Bộ trong thời hạn 03 (ba) năm tiếp theo và phải bồi hoàn kinh phí theo quy định.
3. Thanh lý Hợp đồng:
a) Đối với các nhiệm vụ KHCN kết thúc và được Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp Bộ đánh giá đạt yêu cầu; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN thì các bên liên quan tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định;
b) Khi nhiệm vụ KHCN đã kết thúc, nhưng nghiệm thu không đạt yêu cầu thì bên đặt hàng xem xét quyết toán kinh phí cho bên nhận đặt hàng trên cơ sở kết luận về trách nhiệm và xác định những nội dung công việc bên nhận đặt hàng đã thực hiện của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ.
4. Quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN:
a) Kinh phí nhiệm vụ KHCN được giao thực hiện năm nào phải quyết toán theo niên độ ngân sách năm đó theo quy định pháp luật hiện hành. Đối với các nhiệm vụ KHCN thực hiện trong nhiều năm thì tổ chức, cá nhân chủ trì quyết toán hàng năm theo niên độ ngân sách đối với số kinh phí thực nhận và thực chi. Khi kết thúc nhiệm vụ KHCN thì tổng hợp luỹ kế quyết toán từ đầu năm thực hiện đến năm báo cáo;
b) Sau khi có quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN đã đăng ký, bàn giao, lưu giữ kết quả nhiệm vụ KHCN theo quy định tại Điều 24 Thông tư này. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN tiến hành các thủ tục quyết toán tài chính của nhiệm vụ KHCN theo quy định hiện hành.
Mục 6
ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU