Điều 22. Tổ chức đánh giá nghiệm thu cấp Bộ
1. Hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu cấp Bộ bao gồm:
a) Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở đã được bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng cấp cơ sở;
b) Bản gốc của các văn bản sau: Quyết định thành lập Hội đồng cấp cơ sở; Biên bản phiên họp của Hội đồng cấp cơ sở; văn bản nhận xét, đánh giá nhiệm vụ KHCN của các thành viên Hội đồng đánh giá cấp cơ sở; Phiếu đánh giá và Biên bản kiểm phiếu;
c) Văn bản đề nghị đánh giá nghiệm thu cấp Bộ của tổ chức chủ trì;
d) Số lượng Hồ sơ: 01 (một) bộ
2. Thời gian đánh giá nghiệm thu cấp Bộ:
a) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng cấp cơ sở, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm hoàn thiện Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở và nộp cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Trường hợp không bảo đảm thời hạn trên, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KHCN phải có văn bản đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian hoàn thiện Hồ sơ. Trường hợp được gia hạn, thời gian không quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng cấp cơ sở;
c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu cấp Bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra Hồ sơ và đảm bảo Hồ sơ đủ điều kiện để đánh giá nghiệm thu cấp Bộ, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp Bộ (sau đây viết tắt là Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ);
d) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm chuẩn bị, tổ chức họp, cử thư ký hành chính giúp việc Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;
đ) Trước khi diễn ra phiên họp ít nhất 07 (bảy) ngày, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm gửi Hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu cấp Bộ, Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ, Giấy mời họp tới các thành viên Hội đồng.
3. Tổ chuyên gia thẩm định sản phẩm khoa học và công nghệ:
a) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập Tổ chuyên gia thẩm định sản phẩm khoa học và công nghệ trên cơ sở đề xuất của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để thẩm định sản phẩm khoa học và công nghệ là kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ KHCN có các thông số kỹ thuật đo kiểm được (kể cả phần mềm máy tính).
b) Số lượng, thành phần: Tổ chuyên gia có 03 (ba) đến 05 (năm) thành viên, gồm các Uỷ viên trong Hội đồng hoặc các chuyên gia không thuộc Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng làm Tổ trưởng.
c) Trách nhiệm của Tổ chuyên gia:
Kiểm tra, đánh giá, thẩm định các sản phẩm có các thông số kỹ thuật có thể đo kiểm được của nhiệm vụ KHCN đối chiếu với yêu cầu của Hợp đồng và lập Báo cáo thẩm định với các nội dung chủ yếu sau:
- Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản so với Hợp đồng;
- Mức độ hoàn thành và tính xác thực của các chỉ tiêu cơ bản của các sản phẩm của nhiệm vụ KHCN so với yêu cầu đã ghi trong Hợp đồng;
- Nhận xét, đánh giá, kiến nghị để hoàn thiện sản phẩm của nhiệm vụ KHCN.
4. Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ:
a) Số lượng, thành phần:
Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ có từ 09 (chín) đến 11 (mười một) thành viên, là các nhà khoa học, nhà quản lý có năng lực, uy tín, am hiểu lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ KHCN; không có tên trong danh sách những người tham gia thực hiện nhiệm vụ KHCN và không thuộc tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN. Thành phần Hội đồng bao gồm Chủ tịch, 02 (hai) Uỷ viên phản biện, Ủy viên thư ký và các Uỷ viên.
b) Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ:
- Nghiên cứu Hồ sơ, xem xét, đánh giá kết quả của nhiệm vụ KHCN bằng văn bản theo mẫu quy định
(Phụ lục số 9);
- Đề xuất các vấn đề cần bổ sung, sửa đổi nhằm hoàn thiện sản phẩm của nhiệm vụ KHCN;
- Không được công bố, cung cấp thông tin và sử dụng kết quả của nhiệm vụ KHCN khi chưa được sự đồng ý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN;
- Chịu trách nhiệm cá nhân về việc đánh giá, xếp loại của mình đối với nhiệm vụ KHCN.
c) Ngoài trách nhiệm của thành viên Hội đồng quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, Chủ tịch, Uỷ viên phản biện và Uỷ viên thư ký còn có trách nhiệm sau:
- Chủ tịch có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này để tiến hành phiên họp của Hội đồng; chủ trì, điều khiển Chương trình phiên họp của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;
- Uỷ viên phản biện có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định toàn bộ Hồ sơ của nhiệm vụ KHCN so với Hợp đồng, Thuyết minh nhiệm vụ KHCN; có ý kiến phản biện, đánh giá toàn diện về kết quả của nhiệm vụ KHCN và kiến nghị những vấn đề để chỉnh sửa, hoàn thiện nhiệm vụ KHCN;
- Uỷ viên thư ký có trách nhiệm ghi chép, hoàn thiện Biên bản cuộc họp và các tài liệu của phiên họp Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ.
5. Phiên họp của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ:
a) Các thành phần chính tham dự phiên họp của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ bao gồm: Các thành viên Hội đồng; các thành viên Tổ chuyên gia thẩm định mà không phải là thành viên Hội đồng được mời tham dự; đại diện Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đại diện tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ KHCN;
b) Phiên họp của Hội đồng được tiến hành khi có đủ các điều kiện:
- Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp Bộ đầy đủ và hợp lệ;
- Có ý kiến nhận xét bằng văn bản của 02 (hai) Uỷ viên phản biện và các thành viên khác của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;
- Báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có);
- Có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ có mặt tại phiên họp, trong đó có Chủ tịch Hội đồng và 02 (hai) Uỷ viên phản biện.
6. Đánh giá, xếp loại nhiệm vụ KHCN trong phiên họp của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ:
a) Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ căn cứ Hợp đồng đã được ký kết; Thuyết minh nhiệm vụ KHCN; kết quả nghiên cứu được thể hiện qua báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu và nội dung trình bày của chủ nhiệm trước Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ; Báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) để đánh giá cho điểm nhiệm vụ KHCN;
b) Trên cơ sở ý kiến của các thành viên, Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ tiến hành thảo luận và chấm điểm nhiệm vụ KHCN theo thang điểm 100
(Phụ lục số 10)
các nội dung sau:
- Về phương pháp nghiên cứu;
- Về giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu;
- Về giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu;
- Về tổ chức thực hiện.
c) Căn cứ vào điểm của nhiệm vụ KHCN, Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ tiến hành việc xếp loại như sau:
- Xếp loại "xuất sắc" nếu đạt điểm trung bình từ 85 (tám mươi lăm) điểm trở lên, trong đó, phần giá trị khoa học đạt từ 55 (năm mươi lăm) điểm trở lên và phần giá trị ứng dụng, giá trị thực tiễn kết quả của nhiệm vụ KHCN đạt từ 20 (hai mươi) điểm trở lên;
- Xếp loại "khá" trong các trường hợp: Đạt điểm trung bình từ 65 (sáu mươi lăm) đến dưới 85 (tám mươi lăm) điểm hoặc đạt điểm trung bình từ 85 điểm trở lên, nhưng điểm cho phần giá trị khoa học dưới 55 (năm mươi lăm) hoặc điểm cho phần giá trị ứng dụng, sử dụng kết quả của nhiệm vụ KHCN dưới 20 (hai mươi);
- Xếp loại "trung bình" nếu có điểm trung bình từ 50 (năm mươi) đến dưới 65 (sáu mươi lăm) điểm;
- Xếp loại "không đạt" nếu điểm trung bình dưới 50 (năm mươi) điểm;
- Đối với những trường hợp nộp Hồ sơ nghiệm thu chậm so với Hợp đồng khoa học đã được ký kết mà không có văn bản thoả thuận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thì nhiệm vụ KHCN bị hạ một bậc xếp loại.
d) Kết quả bỏ Phiếu đánh giá, xếp loại nhiệm vụ KHCN của Hội đồng được ghi thành Biên bản theo mẫu quy định
(Phụ lục số 11);
đ) Trong những trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể yêu cầu cá nhân chủ trì nộp sản phẩm khoa học của nhiệm vụ KHCN sau khi chỉnh sửa cho các thành viên được chỉ định trong Hội đồng để kiểm tra, đối chiếu việc chỉnh sửa với kết luận của Hội đồng. Văn bản nhận xét của các thành viên là bộ phận không thể thiếu của Hồ sơ để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN.