Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THUỘC PHẠM VI TỰ KIỂM TRA

Điều 9–Điều 12 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Trình tự, thủ tục kiểm tra

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Trình tự, thủ tục kiểm tra 1. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, đơn vị kiểm tra văn bản có trách nhiệm phân công người kiểm tra văn bản. 2. Người kiểm tra văn bản có trách nhiệm đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý để đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. 3. Trường hợp văn bản được kiểm tra không có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm vào góc trên bên phải của văn bản đã kiểm tra, đồng thời lập Phiếu kiểm tra văn bản theo mẫu tại Phụ lục 02. 4. Trường hợp phát hiện văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra lập Phiếu kiểm tra văn bản theo mẫu tại Phụ lục 01 và lập “Hồ sơ văn bản có dấu hiệu trái pháp luật” theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Quy trình xử lý đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Quy trình xử lý đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật 1. Vụ Pháp chế có văn bản thông báo đến đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản về nội dung trái pháp luật của văn bản và đề xuất hình thức xử lý. Nội dung thông báo bao gồm: tên văn bản được kiểm tra, tên và nội dung văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý kiến về nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; yêu cầu đơn vị, người ban hành văn bản đó tự kiểm tra văn bản. 2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Vụ Pháp chế, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra văn bản theo trình tự thủ tục quy định tại Điều 9 Thông tư này và báo cáo kết quả tự kiểm tra về Vụ Pháp chế. 3. Trường hợp kết quả tự kiểm tra của Vụ Pháp chế và đơn vị chủ trì soạn thảo không thống nhất thì Vụ Pháp chế chủ trì tổ chức cuộc họp với đơn vị chủ trì soạn thảo và các đơn vị có liên quan. Nếu văn bản có dấu hiệu trái pháp luật là văn bản liên tịch thì mời đại diện tổ chức pháp chế hoặc đơn vị liên quan của cơ quan cùng ký văn bản đó tham gia. a) Kết quả cuộc họp thống nhất về nội dung trái pháp luật và hình thức xử lý thì Vụ Pháp chế có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng kết quả cuộc họp kiểm tra kèm theo Hồ sơ văn bản có dấu hiệu trái pháp luật được lập theo thủ tục quy định tại Điều 8 Thông tư này và dự thảo quyết định xử lý để Bộ trưởng xem xét, quyết định. Báo cáo phải giải trình rõ sự cần thiết phải huỷ bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật đó; biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có); thời hạn xử lý; xác định và đề xuất hình thức xử lý trách nhiệm của đơn vị, cá nhân soạn thảo, ban hành văn bản trái pháp luật; b) Kết quả cuộc họp không thống nhất về nội dung trái pháp luật của văn bản và hình thức xử lý thì Vụ Pháp chế có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng về việc không thống nhất đó và đề xuất ý kiến của Vụ Pháp chế để Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Hình thức xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Hình thức xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật 1. Trường hợp hình thức xử lý được đề xuất là huỷ bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản thì Vụ Pháp chế soạn thảo quyết định xử lý trình Bộ trưởng. 2. Trường hợp hình thức xử lý được đề xuất là sửa đổi một phần hoặc thay thế toàn bộ nội dung văn bản thì đơn vị chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản sửa đổi hoặc thay thế. Việc soạn thảo, ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế phải theo đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật và quy định về soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Công bố và thông báo kết quả xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Công bố và thông báo kết quả xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật 1. Việc công bố kết quả xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. 2. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan công bố kết quả xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THUỘC PHẠM VI KIỂM TRA THEO THẨM QUYỀN

Về toàn văn Thông tư Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp