Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THUỘC PHẠM VI KIỂM TRA THEO THẨM QUYỀN

Điều 13–Điều 17 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Trình tự, thủ tục kiểm tra

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Trình tự, thủ tục kiểm tra 1. Vụ Pháp chế nhận được văn bản nêu tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này có trách nhiệm tổ chức kiểm tra văn bản theo thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Trình tự, thủ tục kiểm tra văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Quy trình xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Quy trình xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật Trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Vụ Pháp chế thống nhất với các đơn vị có liên quan về nội dung trái pháp luật của văn bản. Sau khi thống nhất nội dung trái pháp luật của văn bản, Vụ Pháp chế có trách nhiệm lập hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật và báo cáo Bộ trưởng. Nội dung báo cáo Bộ trưởng nêu rõ: tên văn bản được kiểm tra, cơ sở pháp lý để kiểm tra, ý kiến của Vụ Pháp chế và đề xuất hình thức xử lý.

Thông báo đề nghị cơ quan ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Thông báo đề nghị cơ quan ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Vụ Pháp chế dự thảo văn bản trình Bộ trưởng thông báo đến cơ quan ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. Nội dung thông báo bao gồm: Tên văn bản được kiểm tra, tên và nội dung văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; yêu cầu cơ quan, người ban hành văn bản đó tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

Xử lý kết quả kiểm tra

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Xử lý kết quả kiểm tra Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ khi nhận được thông báo về văn bản có nội dung trái pháp luật, nếu cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản không xử lý hoặc kết quả xử lý không đảm bảo đúng quy định pháp luật thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý như sau: 1. Gửi văn bản kiến nghị Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành, huỷ bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật do các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành. 2. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, các văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc trái với Thông tư do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành về lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Ra quyết định đình chỉ thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ huỷ bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành.

Tổ chức kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Tổ chức kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực 1. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế a) Tham mưu xây dựng kế hoạch, nội dung kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực trình Bộ trưởng phê duyệt; thông báo cho cơ quan có văn bản được kiểm tra biết và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đó. b) Trình Bộ trưởng ký quyết định thành lập Đoàn kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực. c) Chủ trì thực hiện hoạt động kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực. 2. Trách nhiệm của Đoàn kiểm tra a) Đoàn kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, địa phương nơi có văn bản được kiểm tra để kiểm tra văn bản theo kế hoạch. b) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan có văn bản được kiểm tra về kết quả kiểm tra văn bản của Đoàn kiểm tra. 3. Trách nhiệm của cơ quan có văn bản được kiểm tra a) Cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung, yêu cầu theo kế hoạch kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản của Đoàn kiểm tra văn bản. 4. Quy trình, thủ tục kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực a) Đoàn kiểm tra gửi văn bản thông báo kế hoạch, lịch kiểm tra và các yêu cầu cần thiết cho cơ quan có văn bản được kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra ít nhất là mười (10) ngày làm việc. b) Cơ quan có văn bản được kiểm tra tiến hành rà soát, lập danh mục văn bản, tự kiểm tra văn bản theo hướng dẫn của Đoàn kiểm tra. Đồng thời cơ quan có văn bản được kiểm tra gửi Đoàn kiểm tra văn bản một (01) bản để tiến hành kiểm tra văn bản trước khi kiểm tra trực tiếp tại cơ quan có văn bản được kiểm tra. c) Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra trực tiếp tại cơ quan có văn bản được kiểm tra; cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm bố trí cán bộ làm việc với Đoàn kiểm tra, báo cáo kết quả đã tự kiểm tra, cung cấp tài liệu khi được yêu cầu. d) Kết thúc việc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra văn bản và lãnh đạo cơ quan có văn bản được kiểm tra ký biên bản làm việc để thống nhất về kết quả kiểm tra văn bản. 5. Trong trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Vụ Pháp chế dự thảo Thông báo trình Bộ trưởng xem xét, ban hành. Thông báo được gửi đến cơ quan có văn bản được kiểm tra để tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Chương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THEO YÊU CẦU, KIẾN NGHỊ

Về toàn văn Thông tư Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp