Điều 26. Chế độ báo cáo
1. Định kỳ sáu tháng và hàng năm, các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Vụ Pháp chế) kết quả kiểm tra, xử lý văn bản của đơn vị theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 30 tháng 5 đối với báo cáo sáu tháng và trước ngày 31 tháng 11 đối với báo cáo hàng năm.
2. Vụ Pháp chế tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý văn bản của các đơn vị để xây dựng báo cáo sáu tháng và báo cáo hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, trình Bộ trưởng xem xét, ký ban hành để gửi Bộ Tư pháp theo quy định.
Điều 27. Về công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật
1. Kết quả, thành tích đạt được trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao về kiểm tra văn bản là một trong những tiêu chuẩn thi đua để bình xét thi đua, khen thưởng trong thành tích chung của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có thành tích trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản được khen thưởng theo quy định của pháp luật về khen thưởng.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011, thay thế những quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Chương IV của Quyết định số 90/2007/QĐ-BNN ngày 09/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 29. Trách nhiệm thi hành
1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này tại đơn vị.
3. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Pháp chế) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./.
Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố thuộc TW; - Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Công báo Chính phủ; - Website Chính phủ; - Lưu: VT, PC (4). | BỘ TRƯỞNG Cao Đức Phát
PHỤ LỤC 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 72 /2010/TT –BNNPTNT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (ĐƠN VỊ KIỂM TRA VĂN BẢN) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm
PHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN CÓ DẤU HIỆU TRÁI PHÁP LUẬT
1. Người kiểm tra văn bản:
2. Cơ quan, đơn vị công tác:
3. Văn bản được kiểm tra (ghi rõ tên, số, ký hiệu, thời gian ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản)
| STT | Dấu hiệu trái pháp luật (ghi lần lượt các dấu hiệu trái PL) | Cơ sở pháp lý | Ý kiến của người kiểm tra văn bản | |
||||||
| | | | Về dấu hiệu trái pháp luật | Đề xuất xử lý |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
NGƯỜI KIỂM TRA VĂN BẢN (ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 72 /2010/TT –BNNPTNT Ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (ĐƠN VỊ KIỂM TRA VĂN BẢN) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm
PHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN KHÔNG CÓ DẤU HIỆU TRÁI PHÁP LUẬT
1. Họ tên người kiểm tra:
2. Cơ quan, đơn vị công tác:
3. Tên văn bản được kiểm tra: (ghi rõ tên, số, ký hiệu, thời gian ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản)
4. Tên văn bản pháp luật làm căn cứ pháp lý để kiểm tra: (ghi rõ tên, số, ký hiệu, thời gian ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản)
5. Kết quả kiểm tra: Văn bản không có dấu hiệu trái pháp luật
Hà Nội, ngày … tháng ... năm …. NGƯỜI KIỂM TRA VĂN BẢN (ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC 03
(Ban hành kèm theo Thông tư số 72/2010/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (ĐƠN VỊ BÁO CÁO) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm
BÁO CÁO
Kết quả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
(sáu tháng, năm ...)
1. Đơn vị thực hiện:
2. Lĩnh vực:
3. Kết quả công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (trong kỳ báo cáo)
a) Số văn bản tự kiểm tra theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư (danh Mục tên văn bản kèm theo)
b) Số văn bản kiểm tra theo yêu cầu của Vụ Pháp chế quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Thông tư (danh mục tên văn bản kèm theo)
4. Kết quả xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
a) Số văn bản qua kiểm tra phát hiện trái pháp luật (nêu rõ tên văn vản và nội dung trái pháp luật)
b) Số văn bản đã, đang được xử lý hoặc phối hợp xử lý
5. Đánh giá chung về kết quả công tác kiểm tra văn bản tại đơn vị (nêu rõ những mặt làm được, những tồn tại, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp)
6. Dự kiến kế hoạch công tác kiểm tra văn bản kỳ sau
Nơi nhận: - Vụ pháp chế; - Bộ trưởng (để b/c); - Lưu VT. | LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ KIỂM TRA VĂN BẢN (ký, ghi rõ họ tên. đóng dấu)