Điều 6. Đối tượng, thời gian lập kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng
1. Đối tượng lập kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng gồm: Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh; Tổ chức chi trả dịch vụ môi trường rừng cấp huyện; Tổ chức chi trả dịch vụ môi trường rừng cấp xã; chủ rừng là tổ chức; tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.
2. Thời gian lập kế hoạch thu, chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thực hiện cùng kỳ với việc lập kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
Điều 7. Chuẩn bị lập kế hoạch thu, chi
1. Trung ương
Hàng năm Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Xác định diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng các lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, lập danh sách các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền ủy thác trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và công bố;
b) Thông báo cho các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên nộp Tờ đăng ký kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;
c) Thông báo cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh lập và gửi kế hoạch thu, chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của địa phương.
2. Địa phương
Hàng năm, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Xác định diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng phục vụ cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng trong tỉnh trình UBND cấp tỉnh phê duyệt và công bố;
b) Lập danh sách các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh; danh sách các chủ rừng là tổ chức có cung ứng dịch vụ môi trường rừng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
c) Thông báo cho các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng nộp tờ đăng ký kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;
d) Hướng dẫn các chủ rừng là tổ chức, xây dựng kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng;
đ) Hướng dẫn các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng có phương án quản lý bảo vệ rừng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt lập kế hoạch đề nghị hỗ trợ kinh phí quản lý bảo vệ rừng.
e) Hướng dẫn tổ chức chi trả cấp huyện
Lập danh sách các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;
Lập báo cáo tổng hợp kế hoạch, dự toán chi trả dịch vụ môi trường rừng toàn huyện, gửi Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
Nội dung kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng
Điều 8. Nội dung kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng
1. Đánh giá tình hình thực hiện thu, chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng 6 tháng đầu năm, dự kiến thực hiện cả năm; so sánh với kết quả thực hiện năm trước; đánh giá tình hình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP, nêu rõ những kết quả tích cực, những hạn chế, khó khăn vướng mắc và nguyên nhân, kiến nghị giải quyết trong năm kế hoạch.
2. Xác định cụ thể các chỉ tiêu thu, chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên cơ sở tình hình thực tế thực hiện trong năm trước; dự báo các biến động về nguồn thu, đối tượng chi trong năm kế hoạch; kế hoạch thu và chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của Quỹ, các chủ rừng là tổ chức, của các Tổ chức chi trả cấp huyện, xã; dự toán chi phí quản lý của Quỹ, các chủ rừng là tổ chức nhà nước, các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo tiến độ từng quý trong năm.
Trình tự lập kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng
Điều 9. Trình tự lập kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng
1. Đối với đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng
Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm gửi tờ đăng ký kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm kể tiếp theo mẫu biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam đối với các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng ở các khu rừng nằm trên phạm vi địa giới hành chính từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; hoặc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh đối với các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng ở các khu rừng nằm trong phạm vi địa giới hành chính một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Đối với chủ rừng là tổ chức
a) Ký cam kết quản lý bảo vệ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng hoặc rà soát cam kết hàng năm với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Ký hợp đồng khoán hoặc rà soát hợp đồng khoán bảo vệ rừng với các hộ nhận khoán theo quy định hiện hành của Nhà nước;
c) Lập biểu thống kê danh sách các hộ nhận khoán bảo vệ rừng;
d) Lập kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng như sau:
- Rà soát biểu thống kê danh sách các hộ nhận khoán, lập biểu xác định diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo mẫu biểu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Lập bản đồ ranh giới diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng tỷ lệ 1/25.000;
- Báo cáo thuyết minh kế hoạch chi trả;
- Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, gửi kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng cùng các hồ sơ quy định tại khoản này về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
3. Đối với Tổ chức chi trả cấp huyện, Tổ chức chi trả cấp xã
a) Ký cam kết bảo vệ rừng: tổ chức để các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn ký cam kết bảo vệ rừng với Ủy ban nhân dân cấp xã hàng năm hoặc ổn định trong nhiều năm.
b) Lập kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng
Tổ chức chi trả cấp xã căn cứ danh sách chủ rừng và các bản cam kết bảo vệ rừng, lập biểu xác định diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo biểu mẫu số 5 kèm theo Thông tư này; báo cáo thuyết minh kế hoạch chi trả; lập dự toán chi phí quản lý.
Gửi kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng về Tổ chức chi trả cấp huyện, kèm theo: biểu xác định diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng, bản thuyết minh kế hoạch chi trả, dự toán chi phí quản lý.
Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, Tổ chức chi trả cấp huyện tổng hợp kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng của tất cả các xã trong huyện và dự toán chi phí quản lý của Tổ chức chi trả cấp huyện gửi Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
4. Đối với các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng có phương án quản lý bảo vệ rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, lập kế hoạch quản lý bảo vệ rừng đề nghị hỗ trợ kinh phí như quy định đối với chủ rừng là tổ chức nhà nước, gửi Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
5. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
a) Tổng hợp kế hoạch của các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng; các đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng; và thông báo của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam về số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng dự kiến được điều phối;
b) Lập kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng bao gồm: chi phí quản lý và kinh phí chi trả cho các chủ rừng;
c) Tổng hợp kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng toàn tỉnh theo mẫu biểu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Sau khi kế hoạch được phê duyệt, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh gửi kế hoạch đó về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam.
6. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam
a) Xây dựng kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng gồm: kinh phí chi cho các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ và kinh phí điều phối cho các địa phương;
b) Thông báo số dự kiến điều phối chi ủy thác tiền dịch vụ môi trường rừng trong năm kế hoạch cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh trước ngày 30 tháng 7;
c) Tổng hợp kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng toàn quốc trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
Điều 10. Định mức chi quản lý
Định mức chi quản lý tại các Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, chủ rừng là tổ chức nhà nước, mức hỗ trợ chi phí quản lý cho tổ chức chi trả cấp huyện, xã như sau:
1. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 85/2012/TT-BTC.
2. Chủ rừng là tổ chức nhà nước, các tổ chức quản lý rừng không phải là chủ rừng thực hiện theo qui định về chế độ tài chính áp dụng đối với từng loại hình tổ chức.
3. Hỗ trợ cán bộ thực hiện nhiệm vụ chi trả
a) Các thành viên Tổ chức chi trả cấp huyện, cấp xã, Trưởng thôn được bồi dưỡng cho những ngày làm việc. Mức bồi dưỡng, số người, thời gian được hưởng bồi dưỡng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
b) Chủ rừng là tổ chức thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng quy định mức bồi dưỡng cho người thực hiện nhiệm vụ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của mình.
Lập, phê duyệt kế hoạch thu, chi hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý
Điều 11. Lập, phê duyệt kế hoạch thu, chi hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý
1. Kế hoạch thu, chi hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý và các nội dung chi phí quản lý khác thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 của Thông tư này.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc lập dự toán chi hoạt động nghiệp vụ cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc lập, phân bố dự toán chi hoạt động nghiệp vụ cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, Tổ chức chi trả cấp huyện, xã và chủ rừng là tổ chức nhà nước, tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.
3. Phê duyệt kế hoạch thu, chi
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng và kế hoạch chi hoạt động nghiệp vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng của tỉnh và kế hoạch chi hoạt động nghiệp vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
c) Chủ rừng là tổ chức nhà nước, tổ chức quản lý rừng không phải là chủ rừng duyệt kế hoạch chi quản lý theo quy chế quản lý tài chính của mình.
Điều 12. Điều chỉnh kế hoạch, dự toán
1. Trường hợp kết thúc quý II hàng năm mà Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, chủ rừng là tổ chức nhà nước chưa thu được hoặc chưa thu đủ tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo kế hoạch đã được duyệt, thì được áp dụng bằng mức trích kinh phí của kế hoạch, dự toán năm trước nhưng không cao hơn mức kế hoạch đã được duyệt trong năm kế hoạch; sau khi kết thúc năm kế hoạch, lập kế hoạch điều chỉnh, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
2. Trường hợp trong năm có thay đổi nhiệm vụ chi hoặc có thay đổi kế hoạch do khách quan, các Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, chủ rừng là tổ chức nhà nước, các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng lập kế hoạch điều chỉnh, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
Điều 13. Mở tài khoản
1. Việc mở tài khoản của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng các cấp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 85/2012/TT-BTC.
2. Khuyến khích các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn bản, các hộ nhận khoán bảo vệ rừng mở các tài khoản tiền gửi tại các Chi nhánh ngân hàng để tiếp nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Điều 14. Tổ chức kế toán
1. Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán
a) Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, các Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, chủ rừng là tổ chức, tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng phải tổ chức công tác kế toán và bố trí nhân sự làm kế toán để quản lý nguồn kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng theo qui định của pháp luật về kế toán. Tổ chức hạch toán trong cùng hệ thống kế toán đơn vị đang áp dụng.
b) Tổ chức chi trả cấp huyện, xã bố trí người làm công tác kế toán kiêm nhiệm.
2. Lưu giữ chứng từ
Chứng từ kế toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng được quản lý theo quy định của pháp luật về kế toán và lưu giữ tại đơn vị kế toán.
Thanh toán chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
Điều 15. Thanh toán chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
1. Tạm ứng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng: mức tạm ứng, số lần tiền tạm ứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Căn cứ kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chuyển tạm ứng tiền chi trả cho các đối tượng sau:
a) Chủ rừng là tổ chức, tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng; chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn đã có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng;
b) Đối với các chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn không mở tài khoản tại ngân hàng thì tiền tạm ứng được chuyển ủy thác qua Tổ chức chi trả cấp huyện hoặc cấp xã.
2. Thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
a) Căn cứ thông báo kết quả nghiệm thu của cơ quan nghiệm thu, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Đối với chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn: sau khi thực hiện thanh toán xong, Tổ chức chi trả cấp xã, lập báo cáo bằng văn bản gửi Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh kèm theo chứng từ chi trả, đồng thời gửi cho Tổ chức chi trả cấp huyện để theo dõi.
b) Thời hạn thanh toán
Thời hạn thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng được thực hiện đến hết ngày 30/4 của năm sau.
Thanh toán chi phí quản lý đối với Tổ chức chi trả cấp huyện, cấp xã
Điều 16. Thanh toán chi phí quản lý đối với Tổ chức chi trả cấp huyện, cấp xã
1. Căn cứ kế hoạch, dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chuyển tiền tạm ứng chi phí quản lý cho các Tổ chức chi trả cấp huyện và Tổ chức chi trả cấp xã. Mức tạm ứng căn cứ theo quyết định phê duyệt kế hoạch, dự toán của cấp thẩm quyền.
2. Kết thúc kỳ kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng (trước ngày 30/4 năm sau), căn cứ số kinh phí được trích, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thanh toán kinh phí quản lý còn lại cho các Tổ chức chi trả cấp huyện, cấp xã.
Báo cáo quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
Điều 17. Báo cáo quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Tổ chức lập báo cáo quyết toán và cơ quan thẩm định
a) Quỹ bảo vệ và phát triển rừng các cấp, tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 85/2012/TT-BTC.
b) Chủ rừng là tổ chức nhà nước lập và nộp báo cáo quyết toán về cơ quan quản lý trực tiếp để xét duyệt. Chủ rừng là tổ chức không thuộc nhà nước thực hiện theo chế độ báo cáo quyết toán đối với loại hình tổ chức đó.
c) Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng lập tờ khai tự quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng, gửi Quỹ bảo vệ và phát triển rừng sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo mẫu biểu số 4 ban hành kèm Thông tư này.
2. Thời gian khóa sổ lập báo cáo quyết toán, biểu mẫu báo cáo quyết toán và thời gian nộp
a) Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh khóa sổ kế toán vào ngày 31 tháng 12 hàng năm, thời gian lập và điều chỉnh báo cáo quyết toán đến ngày 30/4 năm sau. Báo cáo quyết toán lập theo mẫu biểu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này, nộp cho cơ quan tài chính quản lý trực tiếp trước ngày 31/5 năm sau.
b) Chủ rừng là tổ chức, tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng khóa sổ kế toán, lập báo cáo, biểu mẫu báo cáo và thời gian nộp báo cáo theo quy định về quản lý tài chính đối với từng loại hình tổ chức đó.
3. Thời gian xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ tài chính đối với từng loại hình tổ chức.
Điều 18. Kiểm toán
Khuyến khích các Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, các chủ rừng thực hiện kiểm toán độc lập báo cáo quyết toán tài chính hàng năm nguồn kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng. Nguồn kinh phí thực hiện kiểm toán độc lập từ kinh phí được trích cho các hoạt động ủy thác, chi phí quản lý và được lập cùng kỳ kế hoạch, dự toán.
Điều 19. Chế độ báo cáo
1. Hàng năm chủ rừng là tổ chức, tổ chức không phải là chủ rừng nhưng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng có trách nhiệm lập báo cáo kết quả thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mẫu số biểu 9 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
2. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh tổng hợp tình hình thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng toàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam.
3. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam tổng hợp tình hình thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng toàn quốc báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.
Điều 20. Kiểm tra, giám sát, công khai tài chính
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra, giám sát các Bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện Nghị định số 99/2010/NĐ-CP.
2. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, Tổ chức chi trả cấp huyện, cấp xã thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng.
3. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, chủ rừng là tổ chức, tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán.
4. Tổ chức chi trả cấp huyện, cấp xã
a) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, quần chúng nhân dân ở cấp huyện, xã và Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
b) Thông báo tới cộng đồng thôn bản, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội và công khai theo qui định của Quy chế dân chủ tại cơ sở về danh sách đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng, số tiền được chi trả, phương án chi trả bằng các hình thức sau:
Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại cộng đồng thôn hoặc nơi công cộng thuận lợi nhất để người dân tiện theo dõi;
Thông báo bằng văn bản;
Thông báo trên hệ thống truyền thanh của xã, thôn;
Công bố trong hội nghị nhân dân của xã, thôn.
Điều 21. Quản lý tài sản
Quỹ bảo vệ và phát triển rừng các cấp, chủ rừng là tổ chức nhà nước, tổ chức quản lý rừng không phải là chủ rừng: tài sản hình thành từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng được quản lý sử dụng theo qui định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Đối với các tổ chức khác thực hiện quản lý tài sản hình thành từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng theo các qui định pháp luật quản lý tài chính hiện hành của nhà nước phù hợp đối với loại hình tổ chức đó.
Chương 4.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN