Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Ban hành Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nuớc ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghỉệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1–Điều 4 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục xem xét, thẩm tra, chấp thuận của Bộ Tài chính và chế độ báo cáo, giám sát đối với các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả để thực hiện các dự án đầu tư của các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. b) Các khoản vay nước ngoài tự vay, tự trả của doanh nghiệp dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế, phát hành các công cụ nợ khác, dưới hình thức nhập hàng trả chậm thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về phát hành trái phiếu quốc tế, về quản lý ngoại hối và các quy định hiện hành khác của pháp luật có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng: a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ quản lý ngành), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập. b) Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. c) Các tổ chức, cá nhân được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, phân cấp hoặc giao thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu về vốn nhà nước tại các doanh nghiệp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Công ty mẹ của các tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con căn cứ các quy định tại Quy chế này có trách nhiệm tổ chức thực hiện thẩm định, chấp thuận khoản vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của công ty con do công ty mẹ sở hữu trên 50% vốn điều lệ.

Giải thích từ ngữ

Điều 2

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khoản vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả là các khoản vay nợ trung, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư của doanh nghiệp (sau đây gọi là khoản vay nước ngoài). 2. Bên cho vay là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài cấp khoản vay nước ngoài cho doanh nghiệp. 3. Vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả là việc doanh nghiệp thực hiện vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ với Bên cho vay và không được Chính phủ bảo lãnh. 4. Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (sau đây gọi là dự án). 5. Chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp là cơ quan nhà nước hoặc tổ chức kinh tế được Nhà nước giao làm đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp (sau đây gọi là Chủ sở hữu). 6. Doanh nghiệp là các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, bao gồm: - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. - Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. 7. Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp là cá nhân được Chủ sở hữu ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu tại doanh nghiệp (sau đây gọi là Người đại diện).

Nguyên tắc xem xét, thẩm tra, chấp thuận khoản vay nước ngoài

Điều 3

Điều 3. Nguyên tắc xem xét, thẩm tra, chấp thuận khoản vay nước ngoài 1. Việc xem xét, thẩm tra, chấp thuận khoản vay nước ngoài tuân thủ nguyên tắc quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh quy định tại Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh. 2. Chủ sở hữu doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và phê duyệt khoản vay nước ngoài, phương án sử dụng khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền theo quy định hiện hành. 3. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trong việc ký, thực hiện các thỏa thuận liên quan đến khoản vay nước ngoài, tự chịu trách nhiệm trả nợ nước ngoài và tự chịu rủi ro khi thực hiện vay nợ từ khoản vay nước ngoài. 4. Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận khoản vay dựa trên kết quả thẩm định, phê duyệt của Chủ sở hữu.

Điều kiện xem xét, thẩm tra, chấp thuận khoản vay nước ngoài

Điều 4

Điều 4. Điều kiện xem xét, thẩm tra, chấp thuận khoản vay nước ngoài 1. Khoản vay được Ngân hàng Nhà nước xác nhận nằm trong hạn mức vay nước ngoài tự vay, tự trả do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm và đảm bảo các điều kiện về vay nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. 2. Dự án đầu tư nằm trong kế hoạch đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Chủ sở hữu đã phê duyệt chủ trương vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả. 4. Bên cho vay đã chấp thuận cho vay bằng văn bản. 5. Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu trong báo cáo tài chính năm trước liền kề và báo cáo tài chính quý gần nhất của doanh nghiệp không vượt quá 3 lần. Trường hợp huy động khoản vay nước ngoài vượt quy định tại Điều này để đầu tư các dự án quan trọng thì phải báo cáo Chủ sở hữu xem xét, quyết định trên cơ sở các dự án huy động vốn phải đảm bảo khả năng trả nợ và có hiệu quả. 6. Doanh nghiệp đảm bảo khả năng bố trí đủ vốn đối ứng để thực hiện dự án đầu tư. 7. Có phương án sử dụng vốn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 8. Có phương án tài chính đảm bảo khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài đã được Chủ sở hữu thẩm định, phê duyệt. 9. Doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, không bị lỗ trong ba năm liền kề gần nhất, trừ các khoản lỗ do thực hiện chính sách. Tại thời điểm Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận khoản vay nước ngoài, doanh nghiệp không có nợ quá hạn với các tổ chức tài chính, tín dụng; không có nợ quá hạn liên quan đến các khoản được bảo lãnh, các khoản vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ và ngân sách nhà nước. Chương II HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT, CHẤP THUẬN KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI

Về toàn văn Thông tư Ban hành Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nuớc ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghỉệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp