Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 9
Tab mới ↗Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Chủ sở hữu: a) Có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng vốn vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý. b) Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra phương án vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý. c) Xem xét, xử lý trách nhiệm đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc hoặc Người đại diện theo quy định của pháp luật hiện hành trong trường hợp doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý không trả được nợ, đồng thời bị xem xét, xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc: a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu báo cáo Chủ sở hữu, về hiệu quả dự án, khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không trả được nợ do nguyên nhân chủ quan thì cá nhân Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trả nợ cho Bên cho vay. b) Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý nợ theo quy định hiện hành. Căn cứ Quy chế quản lý nợ của doanh nghiệp, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm về việc tổ chức quản lý, sử dụng vốn huy động đúng mục đích và báo cáo tình hình sử dụng khoản vay nước ngoài theo quy định tại Quy chế này và các quy định hiện hành. c) Xây dựng kế hoạch trả nợ, cân đối dòng tiền đảm bảo nguồn trả nợ. Thanh toán các khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn đã cam kết với Bên cho vay. 3. Người đại diện: a) Người đại diện tổ chức thực hiện thẩm định, báo cáo kết quả thẩm định khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp được ủy quyền đại diện phần vốn theo quy định tại Quy chế này. b) Chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu về kết quả thẩm định khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật. c) Báo cáo tình hình sử dụng khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp theo quy định tại Quy chế này và kịp thời báo cáo cho chủ sở hữu về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán khoản nợ đến hạn hoặc những trường hợp sai phạm khác có thể ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh và trả nợ của doanh nghiệp. 4. Bộ Tài chính: a) Chịu trách nhiệm tổ chức thẩm tra, chấp thuận khoản vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của các doanh nghiệp theo quy định tại Quy chế này. b) Phối hợp với các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của các doanh nghiệp. c) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này./. PHỤ LỤC Ban hành kèm theo Thông tư số 153/2014/TT-BTC Ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI Theo phương thức tự vay, tự trả thời kỳ từ…… đến…… I. Một số thông tin về doanh nghiệp: 1. Tên doanh nghiệp: 2. Địa chỉ trụ sở chính: 3. Giấy đăng ký kinh doanh: Ngày cấp: Nơi cấp: 4. Ngành nghề kinh doanh chính được phê duyệt: 5. Số Điện thoại: FAX: 6. Vốn điều lệ: triệu đồng Trong đó: Vốn góp của Nhà nước: triệu đồng 7. Vốn Chủ sở hữu hiện có đến cuối quý: triệu đồng II. Tình hình thực hiện khoản vay 1. Bên cho vay: 2. Số hợp đồng vay: Ngày ký kết hợp đồng vay: 3. Mục đích sử dụng khoản vay 4. Tình hình thực hiện khoản vay a. Tổng dư nợ vay đầu kỳ này: b. Số nợ vay phát sinh trong kỳ: - Số nợ phải trả trong kỳ:…… trong đó: + Nợ gốc: + Nợ lãi: - Số nợ đã trả trong kỳ:…… trong đó: + Nợ gốc: + Nợ lãi: - Dư nợ phải trả cuối kỳ: c. Nợ phải trả quá hạn trong kỳ:………trong đó: - Nợ gốc: - Nợ lãi: III. Các khó khăn, vướng mắc trong quá trình sử dụng, trả nợ khoản vay nước ngoài IV. Các kiến nghị Chủ tịch Hội đồng thành viên /Chủ tịch Công ty/Người đại diện (Ký, ghi rõ họ tên)