Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Ban hành Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nuớc ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghỉệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ Chương II — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT, CHẤP THUẬN KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI

Điều 5–Điều 6 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Quy định về hồ sơ xem xét, thẩm tra, chấp thuận khoản vay nước ngoài

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Quy định về hồ sơ xem xét, thẩm tra, chấp thuận khoản vay nước ngoài 1. Hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính xem xét, thẩm tra, chấp thuận khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp là hồ sơ do doanh nghiệp chuẩn bị gửi chủ sở hữu thẩm định, phê duyệt; trong đó đối với hồ sơ gửi Bộ Tài chính qua chủ sở hữu bao gồm: a) Công văn của Chủ sở hữu đề nghị Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp, trong đó thuyết minh cụ thể về khả năng đáp ứng các điều kiện xem xét, chấp thuận khoản vay quy định tại Quy chế này. b) Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền. c) Báo cáo tình hình triển khai, giá trị đã thực hiện đầu tư của dự án (đối với dự án đang thực hiện). d) Quyết định của Chủ sở hữu phê duyệt chủ trương huy động khoản vay nước ngoài. đ) Phương án tài chính của dự án, trong đó có thuyết minh cụ thể tổng mức đầu tư của dự án, cơ cấu nguồn vốn đầu tư (vốn chủ sở hữu, vốn vay trong nước, vốn vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả), tiến độ giải ngân khoản vay nước ngoài, phương án bố trí vốn đối ứng của doanh nghiệp, hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ khoản vay từ các nguồn khấu hao, lợi nhuận của dự án và các nội dung liên quan khác. e) Văn bản thẩm định của Chủ sở hữu đối với khoản vay nợ nước ngoài, hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ khoản vay, năng lực tài chính của doanh nghiệp. g) Văn bản chấp thuận cung cấp khoản vay của Bên cho vay, trong đó có nêu cụ thể các điều kiện của khoản vay gồm lãi suất, các loại phí kèm theo, thời hạn vay, trả và ân hạn, lịch trả nợ và các điều kiện khác liên quan đến hợp đồng vay vốn. h) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất. i) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật trong 3 năm liền kề và Báo cáo tài chính quý gần nhất. Trường hợp doanh nghiệp chưa đủ ba năm hoạt động liên tục thì phải có cam kết bằng văn bản của Chủ sở hữu về bảo đảm khả năng trả nợ đối với khoản vay và kèm theo báo cáo tài chính năm liền kề đã được kiểm toán của công ty mẹ. 2. Doanh nghiệp có trách nhiệm chuẩn bị các tài liệu, hồ sơ quy định từ điểm (b) đến điểm (i) khoản 1 Điều này (những tài liệu, hồ sơ nào có 1 bản lưu ở doanh nghiệp thì doanh nghiệp làm bản sao có chứng thực) gửi Chủ sở hữu hai (02) bộ để phục vụ cho công tác thẩm định, phê duyệt của chủ sở hữu và đề nghị Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận khoản vay nước ngoài.

Trình tự, thủ tục xem xét chấp thuận khoản vay nước ngoài

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Trình tự, thủ tục xem xét chấp thuận khoản vay nước ngoài 1. Đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn: a) Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc doanh nghiệp thẩm định, quyết định đầu tư hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đầu tư theo phân cấp quy định tại Điều lệ tổ chức hoạt động của doanh nghiệp và quy định hiện hành đối với dự án đầu tư sử dụng khoản vay nước ngoài, trong đó ghi rõ mục tiêu, hiệu quả của dự án, các nguồn vốn để thực hiện dự án. b) Xây dựng phương án huy động, sử dụng và trả nợ khoản vay. c) Báo cáo Chủ sở hữu tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án đề nghị được vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp theo quy định. 2. Đối với Chủ sở hữu: Sau khi nhận được công văn đề nghị kèm theo đầy đủ hồ sơ của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, trong thời gian 15 ngày làm việc, Chủ sở hữu tổ chức thẩm định phương án huy động vốn, sử dụng khoản vay của doanh nghiệp theo quy định. Nội dung thẩm định bao gồm: - Dự án đề nghị sử dụng khoản vay nước ngoài phải phù hợp với chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực và kế hoạch đầu tư, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Tổng mức đầu tư của dự án. - Cơ cấu vốn đầu tư của dự án (vốn chủ sở hữu, vốn vay nước ngoài, vốn khác). - Kế hoạch bố trí vốn để thực hiện dự án và khả năng cân đối vốn của chủ đầu tư để thực hiện dự án. - Tính khả thi và hiệu quả của dự án. - Khả năng trả nợ khoản vay của dự án (từ nguồn khấu hao, lợi nhuận của dự án). - Năng lực tài chính của chủ đầu tư. Căn cứ kết quả thẩm định, Chủ sở hữu phê duyệt chủ trương, phương án vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý và có văn bản gửi Bộ Tài chính kèm theo một (01) bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này để đề nghị Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp. 3. Đối với Bộ Tài chính: Căn cứ hồ sơ do Chủ sở hữu gửi, Bộ Tài chính tổ chức thẩm tra các nội dung sau đây để xem xét có ý kiến chấp thuận khoản vay: a) Tính đầy đủ, hợp lý, của các tài liệu, hồ sơ. b) Sự cần thiết của khoản vay. c) Việc sử dụng khoản vay phải phù hợp với quy hoạch, chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, mục tiêu phát triển doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Khả năng bố trí vốn của Chủ đầu tư. e) Hiệu quả tài chính của dự án. g) Khả năng trả nợ khoản vay của dự án. h) Tình hình tài chính của doanh nghiệp. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của Chủ sở hữu, căn cứ kết quả thẩm tra hồ sơ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận khoản vay gửi Chủ sở hữu và doanh nghiệp đối với các trường hợp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Quy chế này. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện, Bộ Tài chính có văn bản trả lời trong đó nêu rõ các lý do không chấp nhận khoản vay. 4. Đối với các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ: Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả đã tiến hành các bước theo trình tự thủ tục được quy định trong Điều lệ tổ chức hoạt động của công ty về hoạt động vay vốn và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Quy chế này, Chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp xem xét, chỉ đạo Người đại diện tổ chức thẩm định. Trong vòng 15 ngày, sau khi có kết quả thẩm định, Người đại diện báo cáo Chủ sở hữu để Chủ sở hữu quyết định phê duyệt phương án vay nợ nước ngoài của doanh nghiệp trên nguyên tắc dự án đầu tư phải đảm bảo khả năng trả nợ và có hiệu quả. Ngay sau khi hoàn thành các thủ tục thẩm định, phê duyệt khoản vay nước ngoài, Người đại diện gửi Bộ Tài chính kết quả ký kết khoản vay nước ngoài kèm theo bản sao hợp đồng vay đã ký để giám sát theo quy định. Chương III CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, GIÁM SÁT

Về toàn văn Thông tư Ban hành Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nuớc ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghỉệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp